Các vấn đề pháp lý quan trọng trong hợp đồng
Các vấn đề pháp lý quan trọng trong hợp đồng
Các vấn đề pháp lý quan trọng trong hợp đồng
Các vấn đề pháp lý quan trọng trong hợp đồngCăn cứ, điều kiện giao kết
Thứ nhất, điều kiện để chủ thể tham gia giao kết hợp đồng là phải có năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập được quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự 2015. Chủ thể tham gia ký kết hợp đồng bao gồm cả cá nhân và pháp nhân, trong đó:
- Cá nhân:
Các vấn đề pháp lý quan trọng trong hợp đồngCăn cứ, điều kiện giao kết
Thứ nhất, điều kiện để chủ thể tham gia giao kết hợp đồng là phải có năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập được quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự 2015. Chủ thể tham gia ký kết hợp đồng bao gồm cả cá nhân và pháp nhân, trong đó:
- Cá nhân:
Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp họ bị toà án tuyên bố mất năng lực hành vi, tuyên bố hạn chế năng lực hành vi. Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được toàn quyền xác lập mọi giao dịch dân sự.
Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi có năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ, khi xác lập thực hiện giao dịch dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ những giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.
Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.
Những người chưa đủ 6 tuổi, người mất năng lực hành vi không được phép xác lập giao dịch dân sự. Mọi giao dịch dân sự của những người này đều do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
- Pháp nhân:
Pháp nhân tham gia vào giao dịch dân sự thông qua người đại diện của họ (đại diện theo pháp luật, theo uỷ quyền). Người đại diện xác lập, thực hiện giao dịch dân sự nhân danh người được đại diện. Các quyền, nghĩa vụ do người đại diện xác lập làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của pháp nhân. Tuy nhiên, pháp nhân chỉ tham gia các giao dịch dân sự phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình. Người đại diện xác lập giao dịch dân sự làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của pháp nhân trong phạm vi nhiệm vụ của chủ thể đó được điều lệ hoặc pháp luật quy định.
Thứ hai, mục đích giao kết hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Thứ ba, các bên hoàn toàn tự nguyện trong việc giao kết, xác lập hợp đồng.
Thứ tư, tuân thủ về hình thức của hợp đồng.
Những yêu cầu pháp lý phải được tuân thủ khi xác lập, giao kết hợp đồng. Nếu thiếu các điều kiện đó thì hợp đồng đương nhiên vô hiệu.
Đối tượng hợp đồng
Mỗi một hợp đồng đều có đối tượng cụ thể. Trong hợp đồng phải ghi nhận đúng đối tượng làm các bên giao dịch
- Đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản là các loại tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
- Bộ luật dân sự (BLDS) 2015 quy định đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được với điều kiện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đối tượng của hợp đồng thuê khoán tài sản có thể là đất đai, rừng, cơ sở sản xuất kinh doanh, tư liệu sản xuất khác và trang thiết bị cần thiết để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức được quy định tại Điều 484 BLDS 2015.
- Đối tượng của hợp đồng thuê hay mượn tài sản không thể là vật tiêu hao được quy định tại Điều 112 BLDS 2015
- Đối tượng của hợp đồng gia công là vật được xác định trước theo mẫu, theo tiêu chuẩn mà các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Phí hợp đồng
Đối với một số hợp đồng như hợp đồng mua bán tài sản là bất động sản,…thì bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Mức phí công chứng được quy định cụ thể tại Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định về mức thu phí công chứng. Ngoài ra còn có phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại thông tư 85/2019/TT-BTC.
Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng
Quyền và nghĩa vụ
Đối với hợp đồng mua bán hàng hóa thì theo Luật thương mại 2005 quy định như sau:
Bên bán có các quyền và nghĩa vụ cơ bản sau:
- Giao hàng đúng địa điểm, thời gian, chất lượng và số lượng hàng hóa
- Chuyển giao các giấy tờ liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa.
- Kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng
Bên mua có các quyền và nghĩa vụ cơ bản sau:
- Tiếp nhận hàng hóa
- Thanh toán tiền hàng
Đối với hợp đồng vay tài sản được quy định tại Điều 465, 466 Bộ luật dân sự 2015 như sau:
Nghĩa vụ của bên cho vay:
- Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận.
- Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.
- Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan quy định khác
Nghĩa vụ của bên vay:
- Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
- Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý
- Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi theo các quy định trong Bộ luật dân sự.
Đối với hợp đồng thuê tài sản được quy định từ Điều 472 đến Điều 482 BLDS 2015:
Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê:
- Giao tài sản cho thuê
- Đảm bảo giá trị sử dụng của tài sản thuê
- Nghĩa vụ bảo đảm quyền sử dụng tài sản cho bên thuê
Quyền và nghĩa vụ của bên thuê
- Bảo quản tài sản thuê
- Sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích
- Trả tiền thuê
- Trả lại tài sản thuê
Đối với hợp đồng dịch vụ được quy định cụ thể từ Điều 513 đến Điều 521 BLDS 2015.
Quyền và nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ bao gồm:
- Cung cấp thông tin, phương tiện cần thiết để thực hiện công việc cho bên cung ứng dịch vụ
- Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ. Đây được coi là nghĩa vụ quan trọng nhất của bên sử dụng dịch vụ
- Yêu cầu bên cung ứng thực hiện công việc đúng thỏa thuận
- Được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên cung ứng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ:
- Thực hiện công việc như đã thỏa thuận
- Giữ bí mật thông tin, tài liệu mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc nếu có thỏa thuận
- Bồi thường thiệt hại nếu gây hư hỏng mất mát hoặc tiết lộ bí mật thông tin của bên sử dụng dịch vụ
- Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ
- Được quyền yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ
Thỏa thuận về miễn trừ và điều kiện hưởng miễn trừ trách nhiệm
Không phải mọi trường hợp các bên trong hợp đồng đều phải chịu trách nhiệm đối với vi phạm nghĩa vụ Hợp đồng do mình gây ra nếu vi phạm đó thuộc trường hợp miễn trách nhiệm trong hợp đồng. Cụ thể các trường hợp được hưởng miễn trừ trách nhiệm có trong Luật thương mại 2005 như sau:
- Hai bên trong hợp đồng có thỏa thuận điều khoản miễn trách nhiệm. Thỏa thuận miễn trách nhiệm có thể được ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng. Thỏa thuận miễn trách nhiệm cũng có thể được ghi nhận bằng lời nói, hành vi và phải được lập ra trước thời điểm có vi phạm xảy ra.
- Miễn trừ do sự kiện bất khả kháng
- Trường hợp miễn trách nhiệm do hành vi vi phạm của bên vi phạm hoàn toàn do lỗi của bên bị vi phạm
- Trường hợp miễn trách nhiệm do quyết định của cơ quan có thẩm quyền
- Nghĩa vụ thông báo. Khi xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm trong Hợp đồng, bên được miễn trách nhiệm phải chứng minh được và gửi thông báo cho bên bị vi phạm trong một thời hạn hợp lý. Bên nào không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Cơ chế giải quyết tranh chấp
Tranh chấp Hợp đồng có thể được giải quyết bằng các phương thức khác nhau: hòa giải, trọng tài hay Tòa án.
Cơ chế giải quyết qua hòa giải thương lượng:
Việc hòa giải tranh chấp Hợp đồng được coi trọng. Các bên phải tự thương lượng, hòa giải với nhau khi phát sinh tranh chấp. Khi thương lượng, hòa giải bất thành mới đưa ra Tòa án hoặc trọng tài giải quyết. Ngay tại Tòa án, các bên vẫn có thể tiếp tục hòa giải với nhau.
Cơ chế giải quyết bằng Trọng tài:
Các bên thỏa thuận đưa ra những tranh chấp đã hoặc sẽ phát sinh giữa họ ra giải quyết tại Trọng tài và Trọng tài sau khi xem xét sự việc tranh chấp, sẽ đưa ra phán quyết có giá trị cưỡng chế thi hành đối với các bên.
Cơ chế giải quyết bằng Tòa án:
Khi tranh chấp Hợp đồng phát sinh, nếu các bên không tự thương lượng, hòa giải với nhau thì có thể được giải quyết tại Tòa án. Tùy theo tính chất của Hợp đồng là kinh tế hay dân sự mà các tranh chấp phát sinh có thể được Tòa án giải quyết theo thủ tục tố tụng kinh tế hay thủ tục tố tụng dân sự.
Nội dung tư vấn pháp luật hợp đồng
Tư vấn pháp luật hợp đồng theo sự vụ
Tư vấn
- Tư vấn các quy định của pháp luật cụ thể về từng loại hợp đồng để khách hàng có sự thấu hiểu về mặt pháp lý, đảm bảo việc giao kết hợp đồng được thực hiện một cách có lợi nhất nhưng đảm bảo đúng quy định pháp luật.
- Đánh giá, tư vấn về lộ trình và chiến lược đàm phán hợp đồng, nghiên cứu tư vấn các cơ sở pháp lý, kiểm tra tính hợp pháp của toàn bộ hồ sơ, cung cấp ý kiến pháp lý chi tiết liên quan đến các thỏa thuận hợp đồng
- Tư vấn pháp lý về hình thức và xây dựng cấu trúc Hợp đồng, luật điều chỉnh, bảo đảm thực hiện hợp đồng, lựa chọn cơ quan/cơ chế giải quyết tranh chấp, các quy định về giải quyết tranh chấp, xung đột pháp luật, cơ cấu điều khoản, cơ cấu quyền và nghĩa vụ, giải pháp pháp lý tối ưu cho khách hàng về xử lý rủi ro, tranh chấp và nghĩa vụ thuế
- Thẩm định về pháp lý đối tác ký Hợp đồng, tài sản và đối tượng Hợp đồng, kiểm tra và tư vấn pháp lý các văn kiện Pháp lý liên quan đến Hợp đồng
- Tư vấn các trường hợp hủy bỏ, chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng; sửa đổi đề nghị, chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, thời hạn trả lời chấp nhậngiao kết hợp đồng
- Tư vấn các quy định của pháp luật về điều kiện sửa đổi, chấm dứt hợp đồng.
- Tư vấn về các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình sửa đổi, chấm dứt hợp đồng.
- Tư vấn giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc sửa đổi, chấm dứt hợp đồng.
Soạn thảo đơn từ, văn bản
- Tư vấn soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa;
- Tư vấn soạn thảo hợp đồng mua bán doanh nghiệp, chuyển nhượng vốn;
- Tư vấn soạn thảo hợp đồng góp vốn vào công ty;
- Tư vấn soạn thảo hợp đồng đặt tiền cọc, thuê, mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, thế chấp đất đai – nhà ở;
- Tư vấn soạn thảo hợp đồng xây dựng, hợp đồng dịch vụ khác;
- Tư vấn soạn thảo hợp đồng vay mượn tài sản;
- Tư vấn soạn thảo hợp đồng lao động;
- Tư vấn soạn thảo hợp đồng dịch vụ
