luật sư chuyên về ly hôn tại TPHCM
luật sư chuyên về ly hôn tại TPHCM
luật sư chuyên về ly hôn tại TPHCM
TƯ VẤN LY HÔN, NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN
I/. VỀ TÀI SẢN (đây là tranh chấp phức tạp vàkéo dài nhất khi ly hôn)
Về tài sản khi ly hôn:
Luật HNGĐ 2000 quy định vợ, chồng có quyền có tài sản riêng. Tài sản riêng củavợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người trước khi kết hôn, tài sản được thừa kếriêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng chovợ, chồng từ tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; đồ dùng, tưtrang cá nhân. Vợ chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khốitài sản chung.
Ngoài ra Luật HNGĐ 2000 còn quy định tài sảnchung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạtđộng sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trongthời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng chochung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khikết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng cóđược trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng cóthoả thuận.
Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chungcủa vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu (như nhà ở, quyềnsử dụng đất…) thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng phải ghitên của cả vợ chồng. Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản màvợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tàisản chung.
VIỆC CHIA TÀI SẢN CÁC BÊN CÓ THỂ YÊU CẦU TÒA ÁN GIẢI QUYẾT HOẶC TỰ THỎA THUẬNVỚI NHAU:
Luật HNGĐ 2000 quy định, việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thoả thuận,nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Tài sản riêng của bênnào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.
Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc:
Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàncảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việctạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đìnhđược coi như lao động có thu nhập.
Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị, bên nàonhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thìphải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.
Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thoảthuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.
Lưu ý là việc thỏa thuận về nhà ở và quyền sử dụng đất khi ly hôn phải đượccông chứng, chứng thực theo quy định pháp luật nhằm bảo đảm gá trị pháp lý củathỏa thuận và bảo đảm quyền lợi các bên.
- Tôi khuyên khi các bạn ly hôn nên thỏa thuận về tai san va không yeu cau toaan giai quyet, boi khi bạn yêu cầu tòa án giải quyết bạn se phai đóng an phítrên số tiền mình được chia như tôi nêu ở phần III.
II/. VỀ CON CHUNG:
Luật HNGĐ 2000 quy định khi ly hôn vợ, chồngthỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khily hôn đối với con, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao concho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con; nếu con từ đủ9 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
Về nguyên tắc, con dưới 3 tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bênkhông có thỏa thuận khác.
Chú ý: điều 85 LHNGĐ quy định Quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn
Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thìchồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn."
III/. VỀ ÁN PHÍ
Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12), án phí dânsự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp hôn nhân và gia đình không có giá ngạchlà 200.000 đồng và mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự cógiá ngạch từ trên 400 triệu đồng đến 800 triệu đồng là 20 triệu đồng + 4% củaphần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng.
Mặc dù đóng tạm ứng án phí ly hôn200.000 nghìn nhưng sau khi ly hôn Thi hành án sẽ hoàn lại 100.000k cho các bên(đặc thù của án ly hôn).
IV/. VỀ QUAN HỆ HÔN NHÂN:
Theo Luật HNGĐ 2000 thì Nếu tình trạng vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, đời sốngchung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì tòa án chấpnhận cho ly hôn.
Lưu ý: Luật quy định vậy, nhưng thực tế bạn muốn ly hôn cứ nộp đơn ly hôn vìbất kỳ lý do gì và hầu như tòa án chấp nhận cho bạn ly hôn.
VI/. THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN
- Thuận tình ly hôn là các bên thống nhất ly hôn và các bên không tranh chấp vềtài sản, con cái và quan hệ hôn nhân.
khi thuận tình ly hôn bạn có thể nộp đơn ly hôn ở bất kỳ tòa án nơi người chồnghoặc người vợ cư trú.
- Đơn phương ly hôn bắt buộc phải nộp đơn tại tòa án nơi bị đơn cư trú.
Lưu ý: nơi cư trú là nơi đương sự có hộ khẩu thường trú hoặc nơi đương sựthường xuyên sinh sống...
VI/. KINH NGHIỆM KHI THUẬN TÌNH LY HÔN
khi bạn thuận tình ly hôn, để cho nhanh và hiệu quả, tránh rắc rối bạn và chồng(hoặc vợ) không nhất thiết phải 2 người ký trong đơn ly hôn. Một trong 2 bên cứviết đơn ly hôn bình thường (như đơn phương). Trong đơn vẫnghi yêu cầu đồng ýly hôn, thuận tình nuôi con, thỏa thuận về tài sản...
Lúc này tòa án sẽ mời các bên lên hòa giải 1 lần và lập biên bản cho thuận tìnhly hôn sau 7 ngày sẽ có quyết định thuận tình ly hôn.
Sở dĩ các bạn khi thuận tình ly hôn các bạn nên làm đơn như đơn phương ly hônlà để tránh tòa án mời Viện kiểm sát tham gia phiên họp khi thuận tình lyhôn...thủ tục sẽ rắc rối và lâu hơn. Nên để hợp thức hóa vde nay thì coi nhưcác bên tranh chấp và khi hòa giải Tòa lập biên bản hòa giải thuận tình ly hônthì không cần phải mời Viện kiểm sát. Đây cũng là thủ tục hợp thức hóa mà hầunhư các tòa ở TP.HCM hiện nay áp dụng để giải quyết thủ tục nhanh chóng và đỡthủ tục hơn.
Liên hệ:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH (FAMILY LAWYER)ĐOÀN LUẬT SƯ TP.HCM
Địa chỉ trụ sở làmviệc:
402A Nguyễn Văn Luông, Phường 12, Quận 6, TP. HCM
10/32 Hoàng Hoa Thám, Phường 7, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
- Trưởng văn phòng: Luật sư - Luật gia Trần Minh Hùng - ĐT: 0972238006
- ĐT: 08: 38779958; Fax: 08.38779958
Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com; luatsuthanhpho@gmail.com
Webside: http://www.luatsugiadinh.net.vn
TƯ VẤN LY HÔN, NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN
I/. VỀ TÀI SẢN (đây là tranh chấp phức tạp vàkéo dài nhất khi ly hôn)
Về tài sản khi ly hôn:
Luật HNGĐ 2000 quy định vợ, chồng có quyền có tài sản riêng. Tài sản riêng củavợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người trước khi kết hôn, tài sản được thừa kếriêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng chovợ, chồng từ tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; đồ dùng, tưtrang cá nhân. Vợ chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khốitài sản chung.
Ngoài ra Luật HNGĐ 2000 còn quy định tài sảnchung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạtđộng sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trongthời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng chochung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khikết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng cóđược trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng cóthoả thuận.
Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chungcủa vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu (như nhà ở, quyềnsử dụng đất…) thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng phải ghitên của cả vợ chồng. Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản màvợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tàisản chung.
VIỆC CHIA TÀI SẢN CÁC BÊN CÓ THỂ YÊU CẦU TÒA ÁN GIẢI QUYẾT HOẶC TỰ THỎA THUẬNVỚI NHAU:
Luật HNGĐ 2000 quy định, việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thoả thuận,nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Tài sản riêng của bênnào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.
Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc:
Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàncảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việctạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đìnhđược coi như lao động có thu nhập.
Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị, bên nàonhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thìphải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.
Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thoảthuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.
Lưu ý là việc thỏa thuận về nhà ở và quyền sử dụng đất khi ly hôn phải đượccông chứng, chứng thực theo quy định pháp luật nhằm bảo đảm gá trị pháp lý củathỏa thuận và bảo đảm quyền lợi các bên.
- Tôi khuyên khi các bạn ly hôn nên thỏa thuận về tai san va không yeu cau toaan giai quyet, boi khi bạn yêu cầu tòa án giải quyết bạn se phai đóng an phítrên số tiền mình được chia như tôi nêu ở phần III.
II/. VỀ CON CHUNG:
Luật HNGĐ 2000 quy định khi ly hôn vợ, chồngthỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khily hôn đối với con, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao concho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con; nếu con từ đủ9 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
Về nguyên tắc, con dưới 3 tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bênkhông có thỏa thuận khác.
Chú ý: điều 85 LHNGĐ quy định Quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn
Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thìchồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn."
III/. VỀ ÁN PHÍ
Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12), án phí dânsự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp hôn nhân và gia đình không có giá ngạchlà 200.000 đồng và mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự cógiá ngạch từ trên 400 triệu đồng đến 800 triệu đồng là 20 triệu đồng + 4% củaphần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng.
Mặc dù đóng tạm ứng án phí ly hôn200.000 nghìn nhưng sau khi ly hôn Thi hành án sẽ hoàn lại 100.000k cho các bên(đặc thù của án ly hôn).
IV/. VỀ QUAN HỆ HÔN NHÂN:
Theo Luật HNGĐ 2000 thì Nếu tình trạng vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, đời sốngchung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì tòa án chấpnhận cho ly hôn.
Lưu ý: Luật quy định vậy, nhưng thực tế bạn muốn ly hôn cứ nộp đơn ly hôn vìbất kỳ lý do gì và hầu như tòa án chấp nhận cho bạn ly hôn.
VI/. THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN
- Thuận tình ly hôn là các bên thống nhất ly hôn và các bên không tranh chấp vềtài sản, con cái và quan hệ hôn nhân.
khi thuận tình ly hôn bạn có thể nộp đơn ly hôn ở bất kỳ tòa án nơi người chồnghoặc người vợ cư trú.
- Đơn phương ly hôn bắt buộc phải nộp đơn tại tòa án nơi bị đơn cư trú.
Lưu ý: nơi cư trú là nơi đương sự có hộ khẩu thường trú hoặc nơi đương sựthường xuyên sinh sống...
VI/. KINH NGHIỆM KHI THUẬN TÌNH LY HÔN
khi bạn thuận tình ly hôn, để cho nhanh và hiệu quả, tránh rắc rối bạn và chồng(hoặc vợ) không nhất thiết phải 2 người ký trong đơn ly hôn. Một trong 2 bên cứviết đơn ly hôn bình thường (như đơn phương). Trong đơn vẫnghi yêu cầu đồng ýly hôn, thuận tình nuôi con, thỏa thuận về tài sản...
Lúc này tòa án sẽ mời các bên lên hòa giải 1 lần và lập biên bản cho thuận tìnhly hôn sau 7 ngày sẽ có quyết định thuận tình ly hôn.
Sở dĩ các bạn khi thuận tình ly hôn các bạn nên làm đơn như đơn phương ly hônlà để tránh tòa án mời Viện kiểm sát tham gia phiên họp khi thuận tình lyhôn...thủ tục sẽ rắc rối và lâu hơn. Nên để hợp thức hóa vde nay thì coi nhưcác bên tranh chấp và khi hòa giải Tòa lập biên bản hòa giải thuận tình ly hônthì không cần phải mời Viện kiểm sát. Đây cũng là thủ tục hợp thức hóa mà hầunhư các tòa ở TP.HCM hiện nay áp dụng để giải quyết thủ tục nhanh chóng và đỡthủ tục hơn.
Liên hệ:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH (FAMILY LAWYER)ĐOÀN LUẬT SƯ TP.HCM
Địa chỉ trụ sở làmviệc:
402A Nguyễn Văn Luông, Phường 12, Quận 6, TP. HCM
10/32 Hoàng Hoa Thám, Phường 7, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
- Trưởng văn phòng: Luật sư - Luật gia Trần Minh Hùng - ĐT: 0972238006
- ĐT: 08: 38779958; Fax: 08.38779958
Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com; luatsuthanhpho@gmail.com
Webside: http://www.luatsugiadinh.net.vn
