Notice: fwrite(): write of 182 bytes failed with errno=122 Disk quota exceeded in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 53Warning: fread(): Length parameter must be greater than 0 in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 32Notice: fwrite(): write of 197 bytes failed with errno=122 Disk quota exceeded in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 53 Luật sư tranh tụng quy định cưỡng chế tháo dỡ, phá dỡ công trình xây dựng vi phạm - Luật Sư Tranh Tụng | luatsugiadinh.net.vn

1. Quy định cưỡng chế tháo dỡ, phá dỡ côngtrình xây dựng vi phạm

a. Trình tự, thủ tụccưỡng chế tháo dỡ, phá dỡ công trình xây dựng vi phạm

Khoản 4 Điều 12 Luậtxây dựng 2014 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

Xây dựng công trìnhkhông đúng quy hoạch xây dựng, trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thờihạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; xây dựng công trình không đúngvới giấy phép xây dựng được cấp.

Trình tự, thủ tục xửphạt và cưỡng chế thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính2012, và Nghị định 166/2013/NĐ-CP như sau:

– Người có thẩm quyềnyêu cầu người có hành vi vi phạm đang diễn ra buộc phải chấm dứt hành vi viphạm và lập biên bản vi phạm hành chính thành 02 bản, giao cho người vi phạmhoặc tổ chức vi phạm giữ 01 bản; nếu hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xửphạt thì người lập biên bản chuyển biên bản đến người có thẩm quyền ra quyếtđịnh xử phạt

– Tiến hành xác minhhành vi vi phạm

– Ra quyết định xửphạt vi phạm hành chính

– Thi hành quyết địnhxử phạt vi phạm hành chính: Trong thời gian 02 ngày làm việc từ ngày ra quyếtđịnh xử phạt thì người có thẩm quyền phải gửi quyết định cho cá nhân, tổ chức,bị xử phạt, cơ quan khác có liên quan để thi hành. Người vi phạm phải chấp hànhxong quyết định trong thời gian 10 ngày từ ngày nhận quyết định xử phạt

– Nếu người vi phạmkhông tự nguyện chấp hành thì tiến hành cưỡng chế. Trước khi tổ chức cưỡng chếthì phải ra quyết định cưỡng chế gửi đến người vi phạm và các cơ quan cấp trênđể thực hiện.

– Trong trường hợp phádỡ công trình xây dựng trái phép hoăc không có giấy phép thì phải gửi đến ngườibị cưỡng chế, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành các biện pháp cưỡng chếtrước ít nhất 05 ngày để phối hợp.

– Nếu trước khi tiếnhành cưỡng chế, người bị cưỡng chế tự nguyện thi hành thì cơ quan chủ trì cưỡngchế lập biên bản công nhận sự tự nguyện thi hành; nếu cố tình vắng mặt thì cầnphải có đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến để cưỡng chế.

b. Thẩm quyền cưỡngchế tháo dỡ, phá dỡ công trình xây dựng vi phạm

Về thẩm quyền ban hànhquyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng vi phạm: Điều 3 và Điều 76 Nghịđịnh 139/2017/NĐ-CP quy định Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền buộc tháo dỡcông trình, phần xây dựng công trình vi phạm.

Đối với công trình xâydựng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặcSở Xây dựng thì người có thẩm quyền xử phạt gửi hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện để ban hành quyết định cưỡng chế. Trong thời hạn 02 ngày kể từngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết địnhcưỡng chế phá dỡ.

2. Các biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hìnhsự

• Thứ nhất, về biệnpháp áp giải dẫn giải

– Áp giải có thể ápdụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội.

– Dẫn giải có thể ápdụng đối với:

+ Người làm chứngtrong trường hợp họ không có mặt theo giấy triệu tập mà không vì lý do bất khảkháng hoặc không do trở ngại khách quan;

+ Người bị hại trongtrường hợp họ từ chối việc giám định theo quyết định trưng cầu của cơ quan cóthẩm quyền tiến hành tố tụng mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trởngại khách quan;

+ Người bị tố giác,người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác địnhngười đó liên quan đến hành vi phạm tội được khởi tố vụ án, đã được triệu tậpmà vẫn vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan.

– Điều tra viên, cấptrưởng của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Kiểmsát viên, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử có quyền ra quyết địnháp giải, dẫn giải.

– Quyết định áp giải,quyết định dẫn giải phải ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú củangười bị áp giải, dẫn giải; thời gian, địa điểm người bị áp giải, dẫn giải phảicó mặt và các nội dung khác theo quy định.

– Người thi hành quyếtđịnh áp giải, dẫn giải phải đọc, giải thích quyết định và lập biên bản về việcáp giải, dẫn giải theo quy định. Cơ quan Công an nhân dân, Quân đội nhân dân cóthẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định áp giải, dẫn giải.

– Không được bắt đầuviệc áp giải, dẫn giải người vào ban đêm; không được áp giải, dẫn giải ngườigià yếu, người bị bệnh nặng có xác nhận của cơ quan y tế.

• Thứ hai, về biệnpháp kê biên tài sản

– Kê biên tài sản chỉáp dụng đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạttiền hoặc có thể bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại.

– Những người có thẩmquyền bắt bị can, bị cáo để tạm giam, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ralệnh kê biên tài sản. Lệnh kê biên của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điềutra các cấp phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thihành.

– Chỉ kê biên phần tàisản tương ứng với mức có thể bị phạt tiền, bị tịch thu hoặc phải bồi thườngthiệt hại. Tài sản bị kê biên được giao cho chủ tài sản hoặc người quản lý hợppháp hoặc người thân thích của họ bảo quản. Người được giao bảo quản mà có hànhvi tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biênthì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.

– Khi tiến hành kêbiên tài sản phải có mặt những người:

+ Bị can, bị cáo hoặcngười đủ 18 tuổi trở lên trong gia đình hoặc người đại diện của bị can, bị cáo;

+ Đại diện chính quyềnxã, phường, thị trấn nơi có tài sản bị kê biên;

+ Người chứng kiến.

– Người tiến hành kêbiên phải lập biên bản, ghi rõ tên và tình trạng từng tài sản bị kê biên. Biênbản được lập theo quy định, đọc cho những người có mặt nghe và cùng ký tên. Ýkiến, khiếu nại của những người quy định tại điểm a khoản này liên quan đếnviệc kê biên được ghi vào biên bản, có chữ ký xác nhận của họ và của người tiếnhành kê biên.

– Biên bản kê biênđược lập thành bốn bản, trong đó một bản được giao ngay cho người được quy địnhtại điểm a khoản này sau khi kê biên xong, một bản giao ngay cho chính quyềnxã, phường, thị trấn nơi có tài sản bị kê biên, một bản gửi cho Viện kiểm sátcùng cấp và một bản đưa vào hồ sơ vụ án.

• Thứ ba, về biện phápphong tỏa tài khoản

– Phong tỏa tài khoảnchỉ áp dụng đối với người bị buộc tội về tội mà Bộ luật hình sự quy định hìnhphạt tiền, bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại khi có căncứ xác định người đó có tài khoản tại tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước.Phong tỏa tài khoản cũng được áp dụng đối với tài khoản của người khác nếu cócăn cứ cho rằng số tiền trong tài khoản đó liên quan đến hành vi phạm tội củangười bị buộc tội.

– Những người có thẩmquyền bắt bị can, bị cáo để tạm giam, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ralệnh phong tỏa tài khoản. Lệnh phong tỏa tài khoản của Thủ trưởng, Phó Thủtrưởng Cơ quan điều tra các cấp phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùngcấp trước khi thi hành.

– Chỉ phong tỏa sốtiền trong tài khoản tương ứng với mức có thể bị phạt tiền, bị tịch thu tài sảnhoặc bồi thường thiệt hại. Người được giao thực hiện lệnh phong tỏa, quản lýtài khoản bị phong tỏa mà giải tỏa việc phong tỏa tài khoản thì phải chịu tráchnhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.

– Khi tiến hành phongtỏa tài khoản, cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền phải giao quyết định phongtỏa tài khoản cho tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước đang quản lý tài khoảncủa người bị buộc tội hoặc tài khoản của người khác có liên quan đến hành viphạm tội của người bị buộc tội. Việc giao, nhận lệnh phong tỏa tài khoản phảiđược lập thành biên bản theo quy định.

– Ngay sau khi nhậnđược lệnh phong tỏa tài khoản, tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước đang quảnlý tài khoản của người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc tài khoản củangười khác có liên quan đến hành vi phạm tội của người bị bắt, bị tạm giữ, bịcan, bị cáo phải thực hiện ngay việc phong tỏa tài khoản và lập biên bản vềviệc phong tỏa tài khoản.

– Biên bản về việcphong tỏa tài khoản được lập thành năm bản, trong đó một bản được giao ngay chongười bị buộc tội, một bản giao cho người khác có liên quan đến người bị buộctội, một bản gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, một bản đưa vào hồ sơ vụ án, mộtbản lưu tại tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước.

• Thứ tư, hủy bỏ biệnpháp kê biên tài sản và phong tỏa tài khoản

– Biện pháp kê biêntài sản, phong tỏa tài khoản đang áp dụng phải được hủy bỏ khi thuộc một trongcác trường hợp:

+ Đình chỉ điều tra,đình chỉ vụ án;

+ Đình chỉ điều trađối với bị can, đình chỉ vụ án đối với bị can;

+ Bị cáo được Tòa ántuyên không có tội;

+ Bị cáo không bị phạttiền, tịch thu tài sản và bồi thường thiệt hại.

– Cơ quan điều tra,Viện kiểm sát, Tòa án hủy bỏ biện pháp kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản khithấy không còn cần thiết. Đối với biện pháp kê biên tài sản, phong tỏa tàikhoản trong giai đoạn điều tra, truy tố thì việc hủy bỏ hoặc thay thế phảithông báo cho Viện kiểm sát trước khi quyết định.

3. Người nhiễm Covid-19 nhập cảnh trái phép bịxử lý thế nào?

Nhập cảnh trái phép bịphạt đến 5 triệu đồng

Qua lại biên giới quốcgia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh là hành vi nhập cảnh trái phép.Trong đó, tại điểm a khoản 3 Điều 17 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định:

3. Phạt tiền từ3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Qua lại biên giớiquốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định…

Như vậy, mức phạt hànhchính cao nhất với người nhập cảnh trái phép vào Việt Nam là 05 triệu đồng.

Ngoài ra, trường hợpngười nước ngoài có hành vi nhập cảnh trái phép thì tùy theo mức độ vi phạm cóthể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi Việt Nam (theo khoản 9 Điều 17Nghị định 167).

Nhập cảnh trái phép,khi nào bị phạt tù?

Điều 347 Bộ luật Hìnhsự 2015 quy định, người nào nhập cảnh trái phép, đã bị xử phạt vi phạm hànhchính về hành vi này mà còn vi phạm thì phạm tội vi phạm quy định về xuất cảnh,nhập cảnh. Theo đó, mức phạt với tội này là phạt tiền từ 05 - 50 triệu đồnghoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Như vậy, Tội vi phạmquy định về xuất cảnh, nhập cảnh tại Điều 347 chỉ áp dụng khi người thực hiệnhành vi vi phạm đã từng bị phạt hành chính, nếu là lần đầu thực hiện thì khôngbị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trốn cách ly khi nhậpcảnh bị phạt bao nhiêu tiền?

Hiện nay tình hìnhdịch bệnh Covid vẫn đang diễn biến phức tạp trên toàn thế giới. Vì vậy, căn cứHướng dẫn tạm thời về giám sát người nhập cảnh vào Việt Nam ban hành kèm Côngvăn 4995/BYT-DP, bất kỳ trường hợp nào nhập cảnh vào Việt Nam đều phải thựchiện cách ly 14 ngày.

Bên cạnh đó, theoQuyết định 219/QĐ-BYT, Covid-19 được liệt kê vào danh mục các bệnh truyền nhiễmnhóm A. Trong đó, mức phạt với hành vi vi phạm quy định về cách ly y tế, cưỡngchế cách ly y tế tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 117/2020/NĐ-CP được quy định nhưsau:

2. Phạt tiền từ15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tổ chức cáchly y tế đối với người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A;

b) Từ chối hoặc trốntránh việc áp dụng quyết định cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế của cơ quannhà nước có thẩm quyền đối với người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đốitượng kiểm dịch y tế biên giới mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc khi cơquan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu…

Như vậy, người trốncách ly khi nhập cảnh có thể bị phạt tiền đến 20 triệu đồng.

Trốn cách ly khi nhậpcảnh bị phạt đến tù đến 12 năm

Theo khoản 1 Công văn45/TANDTC-PC, trốn tránh việc áp dụng biện pháp cách ly bị coi là trường hợpthực hiện “hành vi khác làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người” quy định tạiđiểm c khoản 1 Điều 240 Bộ luật Hình sự về Tội làm lây lan dịch bệnh truyềnnhiễm cho người.

Cụ thể, mức phạt ápdụng cho người không tuân thủ cách ly làm lây lan dịch bệnh theo quy định củaĐiều 240 là phạt tiền từ 50 - 200 triệu đồng hoặc bị phạt tù từ 01 - 05 năm.

Ngoài ra, tùy thuộcvào hậu quả của hành vi trốn cách ly, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 05 -10 năm khi dẫn đến phải công bố dịch thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc làm chết 01 người.

Trường hợp dẫn đếnphải công bố dịch thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ hoặc làm chết 02người trở lên thì bị phạt tù từ 10 - 12 năm.

Hình phạt bổ sung củatội này là phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hànhnghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.

Lưu ý: Nếu bị xử lý hìnhsự, Cơ quan có thẩm quyền tố tụng là Tòa án sẽ dựa trên các quy định của phápluật để đưa ra hình phạt phù hợp.

4. Xử lý hành vi đưa người nhập cảnh trái phépvào Việt Nam

1. Xử phạt vi phạmhành chính

Nếu như hành vi viphạm pháp luật của cá nhân khi thực hiện chưa đến mức xử lý hình sự thì sẽ bịxử phạt vi phạm hành chính. Đối với hành vi đưa người nhập cảnh trái phép vàoViệt Nam có thể phải chịu mức phạt sau:

• Phạt tiền từ 15triệu đến 25 triệu VNĐ: đối với hành vi giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điềukiện cho người khác đi nước ngoài, ở lại nước ngoài, vào Việt Nam, ở lại ViệtNam hoặc qua lại biên giới quốc gia trái phép (Điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định167/2013/NĐ-CP).

• Phạt tiền từu 30triệu đến 40 triệu VNĐ: đối với hành vi tổ chức, đưa dẫn hoặc môi giới chongười khác xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam trái phép (điểm đ khoản 6 Điều 17 Nghịđịnh 167/2013/NĐ-CP).

2. Xử lý hình sự

2.1.Tội tổ chức, môigiới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép

Những cá nhân đưangười Trung Quốc nhập cảnh trái phép vào Việt Nam có thể phải chịu Tội tổ chức,môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép quyđịnh tại Điều 348 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Ở đây,những cá nhân trên đã có hành vi vi phạm pháp luật là: tổ chức cho người khácnhập cảnh trái phép vào Việt Nam.

Về tổ chức cho ngườikhác nhập cảnh vào Việt Nam là hành vi đưa người từ ngoài lãnh thổ Việt Nam vàonội địa mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền. Đây là hành vi có thểđược thực hiện bằng các phương pháp, thủ đoạn, phương tiện khác nhau (như lénlút không có hộ chiếu hoặc giấy phép của cơ quan có thẩm quyền; có hộ chiếu haygiấy phép nhưng quá hạn hoặc không có thị thực xuất cảnh; sử dụng hộ chiếu giảhoặc thị thực giả; theo đường bộ, đường thủy, đường hàng không…)

Khi thực hiện hành vinày, các cá nhân trên thực hiện một cách cố ý khi họ biết hành vi này vi phạmpháp luật nhưng họ vẫn thực hiện vì mục đích lợi nhuận.

Vì vậy các cá nhântrên sẽ phải chịu hình phạt như sau:

Điều 348. Tội tổ chức,môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép

Người nào vì vụ lợi màtổ chức hoặc môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam tráiphép, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Phạm tội thuộc mộttrong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Lợi dụng chức vụ,quyền hạn;

b) Phạm tội 02 lần trởlên;

c) Đối với từ 05 ngườiđến 10 người;

d) Có tính chất chuyênnghiệp;

đ) Thu lợi bất chínhtừ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

Phạm tội thuộc mộttrong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Đối với 11 ngườitrở lên;

b) Thu lợi bất chính500.000.000 đồng trở lên;

c) Làm chết người.

Người phạm tội còn cóthể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chứcvụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

2.2. Tội làm lây landịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người

Do hành vi tổ chứcnhập cảnh trái phép của những cá nhân trên nên đã gây ra bùng phát dịch bệnhCovid 19 thêm một lần nữa. Vì vậy họ có thể phải chịu Tội làm lây lan dịch bệnhtruyền nhiễm nguy hiểm cho người được quy định tại Điều 240 Bộ luật Hình sự năm2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

Bệnh truyền nhiễm làbệnh lây truyền trực tiếp hoặc gián tiếp từ người hoặc từ động vật sang ngườido tác nhân gây bệnh truyền nhiễm(khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống bệnh truyềnnhiễm năm 2007). Dịch là sự xuất hiện bệnh truyền nhiễm với số lượng người mắcbệnh sự tính bình thường trong một khoảng thời gian xác định ở một khu vực nhấtđịnh (Khoản 13 Điều 2 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007).

Hành vi phạm tội này,những cá nhân trên thực hiện với lỗi vô ý. Khi họ biết được rằng hành vi củamình nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn thực hiện khi cho rằng hậu quả sẽ không xảyra.

Vì vậy họ sẽ phải chịuhình phạt tương ứng như sau:

Điều 240. Tội làm lâylan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người

Người nào thực hiệnmột trong các hành vi sau đây, làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm chongười, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ01 năm đến 05 năm:

a) Đưa ra hoặc chophép đưa ra khỏi vùng có dịch bệnh động vật, thực vật, sản phẩm động vật, thựcvật hoặc vật phẩm khác có khả năng lây truyền dịch bệnh nguy hiểm cho người,trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Đưa vào hoặc chophép đưa vào lãnh thổ Việt Nam động vật, thực vật hoặc sản phẩm động vật, thựcvật bị nhiễm bệnh hoặc mang mầm bệnh nguy hiểm có khả năng lây truyền chongười;

c) Hành vi khác làmlây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người.

Phạm tội thuộc mộttrong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Dẫn đến phải côngbố dịch thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởngBộ Y tế;

b) Làm chết người.

Phạm tội thuộc mộttrong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 12 năm:

a) Dẫn đến phải côngbố dịch thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;

b) Làm chết 02 ngườitrở lên.

Người phạm tội còn cóthể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chứcvụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

5. Người đang đi tù có phải trả nợ không?

Trong thực tế của đờisống, không phải ai cũng có một khối tài sản cố định phục vụ cho việc làm ăn,kinh doanh.. Do đó, quan hệ vay tài sản ra đời và trở nên phổ biến. Theo đó,giữa các bên thỏa thuận về việc cho vay: bên cho vay giao tài sản cho bên vay;đến hạn trả nợ, bên vay có nghĩa vụ hoàn trả tài sản và phải trả lãi nếu cóthỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật. Như vậy, được thỏa thuận và ghi nhậntrong hợp đồng vay, nghĩa vụ trả nợ phải được thực hiện khi đến hạn trả nợ. Tuynhiên, không phải hợp đồng vay nào cũng được thực hiện suôn sẻ. Một trong số đólà trường hợp người vay phải chấp hành hình phạt tù khi chưa thực hiện nghĩavụ. Vậy, trường hợp bên vay nếu đi tù thì có phải trả nợ không?

1. Nghĩa vụ trả nợ

Hợp đồng vay tài sảnđược quy định trong Bộ Luật dân sự 2015 như sau:

“Điều 463. Hợp đồngvay tài sản

Hợp đồng vay tài sảnlà sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay;khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theođúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luậtcó quy định.”

Như vậy, đối với Hợpđồng vay tài sản cần chú ý đến các nội dung sau đây:

a) Đối tượng của hợpđồng: Tài sản vay

Khoản vay là tiền hayvật quyết định đến việc thanh toán nợ sau này. Nếu tài sản vay là tiền thìngười vay có nghĩa vụ trả đủ tiền khi đến hạn thanh toán; tài sản là vật thìphải trả bằng vật cùng loại với số lượng, chất lượng đã thỏa thuận trong Hợpđồng vay.

b) Thời hạn thực hiệnhợp đồng: Thời hạn thực hiện nghĩa vụ của các bên

Hợp đồng vay gồm hailoại: Hợp đồng vay không kỳ hạn và hợp đồng vay có kỳ hạn. Cụ thể với từng loạiHợp đồng, thời hạn thanh toán khoản vay và khoản lãi (nếu có) là khác nhau.Chính vì vậy đây là điểm cần lưu ý khi thực hiện ký kết hợp đồng vay.

c) Hình thức của hợpđông vay:

Hình thức của hợp đồngvay tài sản có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản. Hình thức miệng được áp dụngtrong các quan hệ vay với tài sản có giá trị nhỏ, giữ bên vay và cho vay có sựtin tưởng cao. Phổ biến hơn là hình thức hợp đồng văn bản, các bên sẽ có cơ sởcho việc thực hiện cũng như giải quyết nhanh chóng các tranh chấp về hợp đồngvay sau này.

Hợp đồng vay về bảnchất là quan hệ dân sự giữa bên vay và bên cho vay. Đến thời hạn thanh toán,bên vay vì lý do nào đó không thể thực hiện được ngay nghĩa vụ, có thể thỏathuận với bên cho vay về việc giãn nợ; thỏa thuận chậm thanh toán trong mộtkhoảng thời gian nhất định; Điều này cần được sự đồng ý của bên cho vay. Đốivới việc chậm thanh toán của bên vay, bên cho vay được thanh toán một khoản lãitừ tài sản thanh toán chậm tương ứng với thời gian thanh toán chậm, tùy vàothỏa thuận giữa các bên.

2. Đang đi tù có phảitrả nợ không?

Trên thực tế, đã cónhiều trường hợp bên vay chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán nợ thì phải đi tù(chấp hành hình phạt tù). Với trường hợp này, bên vay đang đi tù có phải trả nợkhông?

Đến nay, pháp luậtkhông có quy định về người đang đi tù bị hạn chế nghĩa vụ dân sự nói chung, vànghĩa vụ trả nợ nói riêng. Do đó, người đang đi tù nếu không thể thực hiện ngaynghĩa vụ thanh toán nợ, có thể yêu cầu hoãn thực hiện nghĩa vụ.

a) Hoãn thực hiệnnghĩa vụ trả nợ khi đang đi tù

Theo đó, trường hợpngười vay đang đi tù, chưa thể thực hiện ngay nghĩa vụ trả nợ, có thể thỏathuận với bên cho vay là sau khi thi hành ánh hoàn thành sẽ thực hiện nghĩ vụtrả nợ đó. Thỏa thuận này phải được bên cho vay phải đồng ý thì bên vay mớiđược hoãn nghĩa vụ trả nợ. Được quy định tại Bộ Luật dân sự năm 2015 như sau:

“Điều 354. Hoãn thựchiện nghĩa vụ

1. Khi không thể thựchiện được nghĩa vụ đúng thời hạn thì bên có nghĩa vụ phải thông báo ngay chobên có quyền biết và đề nghị được hoãn việc thực hiện nghĩa vụ.

Trường hợp không thôngbáo cho bên có quyền thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại phát sinh,trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc do nguyên nhân khách quan không