Luật sư tư vấn các lưu ý khi mua bán nhà đất để không bị lừa đảo
Luật sư tư vấn các lưu ý khi mua bán nhà đất để không bị lừa đảo
Luật sư tư vấn các lưu ý khi mua bán nhà đất để không bị lừa đảo
1. Tìm hiểu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảng khác gắn liền với đất; giấy tờ về tặng cho, thừa kế có công chứng,…
2. Nguồn gốc nhà đất có hợp pháp không; nhà đất có bị kê biên, cầm cố, thế chấp; đất có nằm trong quy hoạch của nhà nước không,… Do đó trước khi chuyển nhượng nhà đất cần phải xác minh thông tin nhà đất thông qua ủy ban nhân dân, cơ quan tài nguyên môi trường, văn phòng công chứng, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm,…
3. Diện tích nhà đất trên giấy tờ có đúng với diện tích trên thực tế không, do đó cần phải xác minh tại thực địa để đối chiếu.
4. Người bán có quyền chuyển nhượng không: ai là người đứng tên trong giấy chứng nhận; trong trường hợp ủy quyền thì có giấy ủy quyền công chứng không; tài sản chung của vợ chồng, nhiều người thì ai có quyền chuyển nhượng?
5. Diện tích tách thửa có đáp ứng diện tích tối thiểu ở từng địa phương và các điều kiện tách thửa khác.
6. Thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất sao cho hợp pháp.
1. Thời điểm thanh toántiền khi mua bán đất và thủ tục chuyển nhượng sổ đỏ?
Câu hỏi: Vui lòng tưvấn giúp em, em có ký thỏa thuận mua 1 miếng đất nông nghiệp, trong thỏa thuậnnhận cọc bên bán đất đồng ý làm toàn bộ thủ tục cho đến khi ra sổ tên em, ngàyký HĐ mua bán đất em sẽ giao hết toàn bộ số tiền mua đất và chỉ giữ lại 10triệu đồng đến khi lấy sổ tên em thì mới thanh toán nốt 10 triệu, như vậy thìcó đúng không?Vì là lần đầu tiên mua đất nên em không rành thủ tục, nhờ Luật sưhướng dẫn thủ tục giúp em, nếu khi hai bên ra công chứng HĐ giao dịch mua bán ,sau khi em chuyển tiền đầy đủ cho bên bán, nếu bên bán lo giấy tờ ra sổ tên emthì khi đó thì sổ đỏ ai sẽ giữ?, có phải VP công chứng phối hợp giữ toàn bộ sổ& hồ sơ theo dõi tiến trình cho đến khi ra sổ tên em không? Hay sẽ thựchiện như thế nào ạ?Em rất cám ơn Luật sư dành thời gian hướng dẫn giúp em.
Trả lời: cảm ơn bạn đãtin tưởng gửi yêu cầu tư vấn cho Văn Phòng Luật Sư Gia Đình.
Về vấn đề của bạn,chúng tôi xin giải đáp như sau:
Căn cứ tại khoản 1Điều 280 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thực hiện nghĩa vụ trả tiền như sau:
“Điều 280. Thực hiệnnghĩa vụ trả tiền
1. Nghĩa vụ trả tiềnphải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thỏathuận.”
Ngoài ra, tại Điều 16Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định:
Điều 16. Thanh toántrong giao dịch bất động sản
1. Việc thanh toántrong giao dịch bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng và phải tuânthủ quy định của pháp luật về thanh toán.
2. Việc phạt và bồithường thiệt hại do bên mua, bên nhận chuyển nhượng, bên thuê, bên thuê muachậm tiến độ thanh toán hoặc bên bán, bên chuyển nhượng, bên cho thuê, bên chothuê mua chậm tiến độ bàn giao bất động sản do các bên thỏa thuận và phải đượcghi rõ trong hợp đồng.
Như vậy, việc thanhtoán tiền mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa cácbên, hiện tại pháp luật không quy định một thời điểm thanh toán cụ thể. Do đó,các bên có thể tự thỏa thuận với nhau về thời điểm và số tiền thanh toán.
Đối với việc bạn vàbên bán đất đã thỏa thuận với nhau rằng ngày kí hợp đồng mua bán đất, bạn sẽthanh toán toàn bộ số tiền mua đất và chỉ giữ lại 10 triệu đồng, sau khi hoànthành toàn bộ thủ tục và làm sổ đỏ, bạn sẽ thanh toán nốt. Bản chất của hợpđồng là giao dịch dân sự, mà giao dịch dân sự luôn đề cao ý chí, việc tự thỏathuận của các bên. Chính vì vậy, nếu bạn và bên bán nhà đã thỏa thuận được vềviệc thanh toán thì nó hoàn toàn hợp lý.
Về quy trình sang tênsổ đỏ:
Sau khi đã hoàn thànhviệc chuẩn bị bộ hồ sơ sang tên sổ đỏ, Bên mua và bên bán có thể đến văn phòngcông chứng bất kỳ để công chứng vào hợp đồng chuyển nhượng. Nếu một trong cácbên vì bất kể lí do nào mà ko thể đến phòng công chứng cũng có thể yêu cầu côngchứng viên đến nhà hay địa điểm bất kỳ để chứng. Lưu ý là bên mua, bên bán đềphải có mặt để ký vào hợp đồng chuyển nhượng và các văn bản có liên quan. Saukhi công chứng theo luật định sẽ xuất ra 04 bản công chứng gồm : 01 bản do muabên lưu giữ; 01 bản do bên bán lưu giữ; 01 bản cho cơ quan thuế; 01 bản lưu tạicơ quan trước bạ nhà đất
– Sau khi hoàn tất thủtục công chứng, bên mua hoặc bên bán hoặc có thể bên thứ 3 tiến hành làm cácthủ tục tại cơ quan có thẩm quyền để hoàn tất việc sang tên gồm: việc kê khainộp thuế và đăng ký sang tên sổ đỏ.
– Mức thuế được tínhbao gồm: Thuế thu nhập cá nhân 2%; Lệ phí trước bạ 0.5%; Lệ phí thẩm định hồ sơ0.15%.
– Hồ sơ khai thuế gồm:
Tờ khai lệ phí trướcbạ (02 bản do bên mua ký)
Tờ khai thuế thu nhậpcá nhân (02 bản do bên bán ký, trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng vềviệc bên mua nhà đất thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay).
Đơn đề nghị đăng kýbiến động (01 bản chính).
2. Chuyển nhượng đất đai cần giấy tờ gì?
Chú ý: Khi chưa côngchứng thì không nên xuống tiền 100% nhé.
Thứ nhất về điều kiệnchuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quy định tại điều 188luật Đất đai 2013 như sau:
1. Người sử dụng đấtđược thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đấtkhi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận,trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quyđịnh tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranhchấp.
c) Quyền sử dụng đấtkhông bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
d) Trong thời hạn sửdụng đất.
2. Ngoài các điều kiệnquy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyểnđổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụngđất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phảicó đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 củaLuật này.
3. Việc chuyển đổi,chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sửdụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đấtđai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
Theo đó khi muốnchuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người sử dụng phải có giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất rồi, không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án,trong thời hạn sử dụng đất.
Như vậy kể cả trườnghợp có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa làmthủ tục để được cấp thì cũng chưa được phép chuyển nhượng mà phải làm thủ tụcxin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước.
Thứ hai về hình thứcchuyển nhượng quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Điều167 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:
” 3. Việc công chứng,chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất đượcthực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyểnnhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đấtvà tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trườnghợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê,cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất,hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyềnsử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liềnvới đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinhdoanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản về thừa kếquyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được côngchứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứngthực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tạiỦy ban nhân dân cấp xã.”
Theo đó, khi chuyểnnhượng quyền sử dụng đất đai thì hai bên phải thành lập hợp đồng chuyển nhượngcó công chứng chứng thực.
Thứ ba về trình tựthực hiện chuyển đổi đất đai
Bước 1: Hai bên sẽ đếnvăn phòng công chứng thành lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiếnhành công chứng chứng hợp đồng. Khi đi thì mình sẽ mang theo: giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất , sổ hộ khẩu của hai bên, đối với trường hợp người mua đã kếthôn thì có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, còn chưa thì phải có giấy xác nhậntình trạng hôn nhân.
Bước 2: Kê khai nghĩavụ tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏgồm:
– Tờ khai lệ phí trướcbạ (02 bản do bên mua ký)
– Tờ khai thuế thunhập cá nhân (02 bản do bên bán ký.
– Hợp đồng công chứngđã lập (01 bản chính)
– Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
– CMND + Sổ hộ khẩucủa cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
– Đối với trường hợpcho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho vàngười nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.
– Thời hạn có thôngbáo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngânsách nhà nước.
Bước 3: Kê khai hồ sơsang tên. Hồ sơ sang tên sổ đỏ gồm:
– Đơn đề nghị đăng kýbiến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng vềviệc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.
– Hợp đồng chuyểnnhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bảnkhai nhận di sản;
– Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bảngốc)
– Giấy nộp tiền vàongân sách nhà nước (bản gốc)
– Bản sao CMND + Sổ hộkhẩu của bên nhận chuyển nhượng.
– Thời hạn sang tên:Theo quy định của pháp luật
Bước 4: Nộp đủ lệ phítheo quy định và nhận sổ đỏ.
Sang tên sổ đỏ mất baolâu?
Như vậy, căn cứ theoĐiều 95, luật Đất đai 2013 thì thời hạn “sang tên sổ đỏ” sẽ là không quá 30ngày làm việc.
Tuy nhiên, Nghị địnhsố 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 tại Điều 61, khoản l quyđịnh “l) Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằngquyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;”
Như vậy, nghị định số43 hướng dẫn chi tiết luật đất đai 2013 quy định rõ về thời gian sang tên sổ đỏchỉ trong vòng 10 ngày làm việc.
Sang tên sổ đỏ baonhiêu tiền?
Lệ phí sang tên sổ đỏgồm:
Lệ phí địa chính:15.000 đồng/trường hợp.
Lệ phí thẩm định: Mứcthu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (tối thiểu 100.000 đồngđến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp).
Lệ phí cấp sổ đỏ tùytheo từng trường hợp cụ thể.
Phí công chứng khithực hiện thủ tục sang tên nhà đất: Căn cứ thông tư liên tịch số:08/2012/TTLT-BTC- BTP của Bộ tư Pháp – Bộ tài chính mức phí công chứng được quyđịnh như sau:
Dưới 50 triệu đồng (50nghìn).
Từ 50 triệu đồng đến100 triệu đồng (100 nghìn).
Từ trên 100 triệu đồngđến 01 tỷ đồng (0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch).
Từ trên 01 tỷ đồng đến03 tỷ đồng (01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợpđồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng).
Từ trên 03 tỷ đồng đến05 tỷ đồng (2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợpđồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng).
Từ trên 05 tỷ đồng đến10 tỷ đồng (3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợpđồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng).
Trên 10 tỷ đồng (5,2triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịchvượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/trường hợp)
Như vậy, căn cứ vàogiá trị của hợp đồng hoặc giá trị tài sản khi giao dịch mà bạn có thể tính rađược phí công chứng khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ là bao nhiêu.
Nguồn tham khảo: BáoTài nguyên và môi trường, Sang tên sổ đỏ cần những giấy tờ gì ?
Mẫu hợp đồng chuyểnnhượng quyền sử dụng đất
Mẫu hợp đồng mua bán,sang nhượng, chuyển nhượng đất đai mới nhất năm 2019. Mẫu giấy mua bán, sangnhượng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai theo mẫu mới nhất 2019.
Mẫu hợp đồng mua bánnhà đất là mẫu văn bản thỏa thuận về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sởhữu nhà được thực hiện để hợp thức hóa việc mua bán, chuyển nhượng nhà đất saukhi có sự đồng ý giữa bên mua và bên bán. Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở sẽ đượclập khi đã có sự đồng ý của bên mua và bên bán trong giao dịch mua bán nhà đất.Mẫu hợp đồng mua bán nhà, chuyển nhượng quyền sử hữu đất hay còn gọi là Mẫu hợpđồng mua bán nhà đất được sử dụng khi người sở hữu đất, nhà ở muốn trao lạiquyền sử dụng đất, nhà ở cho người khác. Đây sẽ là mẫu văn bản giấy tờ thỏathuận cần thiết nhất giữa 2 bên mua – bán nhà đất và được lập khi 2 bên đã thỏathuận xong các điều khoản mua bán.
Lưu ý khi viết hợpđồng chuyển nhượng:
– Căn cứ theo quy địnhtại Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụngđất phải được lập thành văn bản được công chứng, chứng thực và có hiệu lực kểtừ thời điểm đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai. Tuy nhiên, nếu một bên củahợp đồng là công ty kinh doanh bất động sản thì hợp đồng không cần công chứngvẫn có hiệu lực pháp lý.
– Trong hợp đồng này,cần đảm bảo các điều khoản cơ bản như: Thông tin của các bên; Giải thích thuậtngữ; Đối tượng của Hợp đồng; Giá bán và phương thức thanh toán; Thời hạn bàngiao nhà và hồ sơ; Bảo hành nhà ở; Quyền và nghĩa vụ của các bên; chuyển giaoquyền và nghĩa vụ; Vi Phạm Thị Hợp đồng và trách nhiệm của các bên; Các trườnghợp chấm dứt Hợp đồng; Các trường hợp bất khả kháng; Cam kết của các bên; Luậtáp dụng và phương thức giải quyết tranh chấp; Ngôn ngữ Hợp đồng; Hiệu lực Hợpđồng…
– Điều kiện chuyểnnhượng quyền sử dụng đất:
+ Điều kiện đầu tiên màngười sử dụng phải đáp ứng nếu muốn chuyển nhượng Quyền sử dụng đất đó là phảicó Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất. Đây cũng đồng thời là điều kiện làm phátsinh nhiều quyền lợi khác của người sử dụng như: tặng cho, thế chấp, góp vốnkinh doanh…
+ Quy định của LuậtĐất đai năm 2013 về điều này được ghi nhận như sau: “Người sử dụng đất đượcthực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp,góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận” (khoản 1 Điều 168). Khi đãđảm bảo điều kiện là “có Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất”, người chuyểnnhượng còn cần phải đảm bảo thêm các điều kiện sau mới có thể thực hiện việcchuyển nhượng:
– Đất là đối tượng củaQuyền sử dụng đất được chuyển nhượng hiện không có tranh chấp;
– Quyền sử dụng đấtkhông bị kê biên làm tài sản đảm bảo thi hành án;
– Đất vẫn đang trongthời hạn sử dụng;
+ Luật Đất đai năm2013 có quy định cụ thể về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyểnnhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất;góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Người sử dụng đất được thực hiện các quyềnchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấpquyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
(a) Có Giấy chứngnhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kếquy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
(b) Đất không có tranhchấp;
(c) Quyền sử dụng đấtkhông bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
(d) Trong thời hạn sửdụng đất.Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đấtkhi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừakế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằngquyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190,191, 192, 193 và 194 của Luật này. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyềnsử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thờiđiểm đăng ký vào sổ địa chính.”
– Hợp đồng chuyểnnhượng quyền sử dụng đất: Người sử dụng đất nếu có đầy đủ các điều kiện đã nêutrên thì có thể thực hiện quyền chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, góp vốnbằng Quyền sử dụng đất… tuy nhiên điều cần lưu ý tiếp theo là việc chuyểnnhượng phải được ghi nhận dưới dạng văn bản là Hợp đồng, với nội dung rõ ràngbao gồm các thông tin cơ bản như:
(i) Thông tin của bênchuyển nhượng & bên nhận chuyển nhượng;
(ii) Thông tin về thửađất là đối tượng của việc chuyển nhượng Quyền sử dụng đất;
(iii) Nội dung thỏathuận giữa các bên: diện tích chuyển nhượng, phương thức thanh toán, thời gianchuyển nhượng …;
(iv) Quyền và nghĩa vụcủa các bên;
(v) Điều khoản giảiquyết tranh chấp;
(vi) Hiệu lực của hợpđồng;
(vii) các thỏa thuậnkhác (nếu có).Pháp luật quy định rõ ràng về việc chuyển nhượng phải được thểhiện dưới hình thức văn bản, vì vậy đây cũng là một yếu tố quan trọng cần lưu ýkhi thực hiện chuyển nhượng Quyền sử dụng đất.
– Công chứng/chứngthực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:Công chứng/chứng thực hợp đồngchuyển nhượng là một điều kiện bắt buộc đối với hợp đồng chuyển nhượng Quyền sửdụng đất, để việc chuyển nhượng có hiệu lực, được pháp luật bảo vệ, đồng thờitránh trường hợp lừa đảo, một mảnh đất mà chuyển nhượng cho nhiều người nhưtrong thực tế vẫn xảy ra. Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 có quy địnhnhư sau: “Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền củangười sử dụng đất được thực hiện như sau:
(a) Hợp đồng chuyểnnhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đấtvà tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trườnghợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;
(b) Hợp đồng cho thuê,cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất,hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyềnsử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liềnvới đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinhdoanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên”.Các bên trong quan hệ chuyển nhượng Quyền sử dụng đất có thể đến công chứng hợpđồng chuyển nhượng tại Văn phòng công chứng, hoặc chứng thực hợp đồng tại Ủyban nhân dân cấp xã/phường trước khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sửdụng đất tại cơ quan địa chính.
– Sau khi hoàn thànhhoạt động công chứng hợp đồng tại Văn phòng công chứng, cá nhân/tổ chức chuyểnnhượng hoặc nhận chuyển nhượng cần thực hiện thủ tục đăng ký chuyển nhượng tạiVăn phòng đăng ký đất đai tại địa phương để hoàn tất quá trình chuyển giaoquyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, tránh rủi ro phát sinh do chậm thựchiện thủ tục đăng ký chuyển nhượng Quyền sử dụng đất
3. Các lưu ý khi công chứng mua bán nhà đất đểkhông bị lừa đảo
Nhà đất là một loạitài sản đặc biệt có giá trị lớn, chính vì vậy mà có nhiều đối tượng đã lạm dụnglòng tin và sự thiếu hiểu biết của người dân để đem đi thế chấp, cầm cố đồngthời chuyển nhượng cho nhiều người khác nhau hoặc làm giả giấy tờ để bán đất khôngphải của mình,… Tình trạng lừa đảo nhà đất diễn ra ngày càng nhiều và tinh vigây thiệt hại lớn cho người mua. Do đó, khi mua bán cần phải công chứng hợpđồng mua bán nhà đất đồng thời cần lưu ý những vấn đề sau:
1. Tìm hiểu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảng khác gắn liền với đất; giấy tờ về tặng cho, thừa kế có công chứng,…
2. Nguồn gốc nhà đất có hợp pháp không; nhà đất có bị kê biên, cầm cố, thế chấp; đất có nằm trong quy hoạch của nhà nước không,… Do đó trước khi chuyển nhượng nhà đất cần phải xác minh thông tin nhà đất thông qua ủy ban nhân dân, cơ quan tài nguyên môi trường, văn phòng công chứng, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm,…
3. Diện tích nhà đất trên giấy tờ có đúng với diện tích trên thực tế không, do đó cần phải xác minh tại thực địa để đối chiếu.
4. Người bán có quyền chuyển nhượng không: ai là người đứng tên trong giấy chứng nhận; trong trường hợp ủy quyền thì có giấy ủy quyền công chứng không; tài sản chung của vợ chồng, nhiều người thì ai có quyền chuyển nhượng?
5. Diện tích tách thửa có đáp ứng diện tích tối thiểu ở từng địa phương và các điều kiện tách thửa khác.
6. Thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất sao cho hợp pháp.
Luật sư Trần Minh Hùng chuyên gia tư vấn luật trên kênh HTV, VTV,THVL1, ANTV, SCTV1...
Chúng tôi là hãng luật tổnghợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viêncó trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biếtrộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trongnghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghềluật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho nhữngnạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguyhiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguyhiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm,có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận cókhăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến côngviệc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa.Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ,đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xãhội.
Luật sư Trần Minh HùngTrưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiềunăm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởngvới nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênhtruyền hình uy tín như: Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hìnhViệt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV, SCTV,THQH, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOVGiao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hìnhQuốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và phápluật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trêncả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo chonhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật vớitrường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luậtcho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư bào chữa, tư vấn chonhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin,người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như vàViettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầu giây, Chống thi hành công vụ mùaCovid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cốý làm trái... và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động,hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sựđóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hộicủa luật sư chúng tôi.
Chúng tôi cùng tư vấn luậtvà cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước rất lâu năm.
Trân trọng cảm ơn.
ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHVPLS GIAĐÌNH (Luật sư Thành Phố)
Trụ sở: 402ANguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du,Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 TrầnQuang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại:028-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư TrầnMinh Hùng: 0972 238006
Email: luatsuthanhpho@gmail.com
