1.Ly hôn đơn phương có được chia tài sản hay không?

Xin chào luật sư, tôi có vấn đề cầnnhờ tư vấn như sau:

Tôi với chồng kết hôn với nhau từnăm 2009.

Trong quá trình chung sống, chúngtôi có mua được 1 căn nhà chung cư và có một khoản tiền tiết kiệm gửi Ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn là 100 triệu đồng.

Vì những mâu thuẫn trong những nămgần đây mà tôi muốn ly hôn với chồng mặc dù anh ấy không đồng ý.

Anh ấy dọa tôi rằng nếu tôi ly hônđơn phương thì sẽ không được chia tài sản chung của hai vợ chồng. Vậy cho tôihỏi, tôi đơn phương ly hôn có được chia tài sản không? Rất mong nhận được câutrả lời của luật sư!

Về thắc mắc của bạn liên quan tớivấn đề ly hôn đơn phương có được chia tài sản hay không, chúng tôi tư vấn chobạn cụ thể như sau:

Ly hôn đơn phương là trường hợp lyhôn theo yêu cầu của một bên mà người còn lại không đồng ý ly hôn hoặc khôngthỏa thuận được về việc nuôi con hoặc không thống nhất được việc giải quyết vềtài sản chung, nợ chung.

Như vậy, khi đơn phương ly hôn, vợchồng vẫn có quyền được chia tài sản chung mà hai bên tạo dựng và xác lập trongthời kỳ hôn nhân.

Việc chia tài sản như thế nào sẽ dựatrên nguyên tắc của pháp luật về giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

Nguyên tắc chia tài sản chung khi lyhôn đơn phương

Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợchồng khi ly hôn quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 được hiểunhư sau:

Trường hợp thứ nhất, nếu trước khiđăng ký kết hôn vợ chồng cùng nhau lập một thỏa thuận về chế độ tài sản trongthời kỳ hôn nhân thì khi tiến hành ly hôn việc chia tài sản của vợ chồng sẽđược áp dụng theo thỏa thuận đó.

Trường hợp thỏa thuận không đầy đủ,rõ ràng thì áp dụng các quy định tương ứng của luật định để chia.

Thỏa thuận xác lập chế độ tài sảncủa vợ chồng là thỏa thuận giữa vợ chồng trước khi đăng ký kết hôn, được lậpthành văn bản có công chứng chứng thực, trong đó hai bên bên thỏa thuận về tàisản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng, quyền nghĩa vụcủa vợ/chồng,..

Trường hợp thứ hai, nếu trước khikết hôn hai vợ chồng không lập bất kỳ một thỏa thuận nào về chế độ tài sản vợchồng thì khi ly hôn vợ/chồng có quyền thỏa thuận với nhau việc phân chia tàisản, nếu không thỏa thuận được vợ/chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết chiatài sản.

Cách chia tài sản khi đơn phương lyhôn

Chia tài sản theo sự thỏa thuận

Chế độ tài sản của vợ chồng theoluật định thì việc giải quyết tài sản sẽ ưu tiên, căn cứ trên cơ sở thỏa thuậncủa các bên.

Pháp luật tôn trọng quyền tự địnhđoạt tài sản của vợ chồng và cho phép vợ chồng tự thỏa thuận phân chia tài sảnchung của vợ chồng.

Luật không quy định về hình thức củathỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn.

Tuy nhiên, những vấn đề mà vợ chồngthỏa thuận được với nhau về việc phân chia tài sản thì được Tòa án công nhận sựthỏa thuận đó và ghi vào bản án.

Tòa án phân chia tài sản

Khi các bên yêu cầu Tòa án giảiquyết việc phân chia tài sản thì Tòa án sẽ giải quyết theo các nguyên tắc sau:

Thứ nhất, tài sản chung của vợ chồngđược chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố:

• Hoàn cảnh của gia đình và của vợ,chồng;

• Công sức đóng góp của vợ, chồngvào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ,chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

• Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗibên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tụclao động tạo thu nhập;

• Lỗi của mỗi bên trong vi phạmquyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Thứ hai, tài sản chung vợ chồng đượcchia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo gia trị.

Bên nào nhận được tài sản bằng hiệnvật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kiaphần chênh lệch.

Thứ ba, tài sản riêng của vợ chồngthuộc quyền sở hữu của người đó.

Trừ trường hợp tài sản riêng đã đượcnhập vào tài sản chung (việc nhập tài sản phải được lập bằng văn bản, có côngchứng chứng thực).

Trong trường hợp có sự sáp nhập,trộn lẫn tài sản riêng vào tài sản chung mà vợ chồng có yêu cầu về chia tài sảnthì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó.

Thứ tư, trong quá trình phân chiatài sản Tòa án sẽ xem xét việc Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưathành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khảnăng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Một vài lưu ý khi đề nghị giải quyếtchia tài sản sau khi ly hôn đơn phương

• Vợ chồng cần xác định tài sản nàolà tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

• Trong quá trình tranh chấp chiatài sản: Nếu một bên không có căn cứ chứng minh tài sản vợ chồng có tranh chấplà tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung của vợchồng

• Việc chia tài sản chung của vợchồng khi ly hôn không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đốivới người thứ ba trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.

2.Cách chứng minh tài sản riêng của vợ, chồng đơn giản nhất

Tài sản riêng là gì? Tài sản chunglà gì?

Tài sản chung vợ chồng được quy địnhcụ thể tại Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 (viết tắt là LuậtHN&GĐ) gồm:

- Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhậpdo lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tàisản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân trừ hoa lợi, lợi tứcphát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung;

- Tài sản mà vợ chồng được thừa kếchung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tàisản chung.

- Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng cóđược sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp được thừa kếriêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Trong khi đó, về tài sản riêng củavợ, chồng, Điều 43 Luật HN&GĐ định nghĩa như sau:

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồmtài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, đượctặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồngtheo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầuthiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sởhữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tàisản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tứcphát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy địnhtại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Căn cứ quy định trên, tài sản riêngcủa vợ chồng được xác định gồm:

- Tài sản mỗi người có trước khi kếthôn;

- Tài sản được thừa kế riêng, đượctặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;

- Tài sản được chia riêng cho vợ,chồng;

- Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếucủa vợ chồng và tài sản khác thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng;

- Tài sản hình thành từ tài sảnriêng của vợ, chồng;

- Phần tài sản được chia, hoa lợi,lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 11Nghị định 126/2014 của Chính phủ, tài sản riêng của vợ chồng còn bao gồm:

1. Quyền tài sản đối với đối tượngsở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

2. Tài sản mà vợ, chồng xác lậpquyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩmquyền khác.

3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ,chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cáchmạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Như vậy, chỉ được coi là tài sảnriêng của vợ hoặc chồng nếu nó là tài sản của “riêng” của một người như hìnhthành từ tài sản riêng, có trước khi kết hôn…

Làm gì để chứng minh tài sản riêngtrong thời kỳ hôn nhân?

Mặc dù pháp luật có quy định về tàisản chung, tài sản riêng vợ, chồng nhưng để xác định rõ ràng tài sản nào là tàisản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì không phải là việc dễ. Do đó, để được xácđịnh có tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì vợ hoặc chồng cần phải chứngminh. Bởi khoản 3 Điều 33 Luật HN&GĐ khẳng định:

Trong trường hợp không có căn cứ đểchứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bênthì tài sản đó được coi là tài sản chung

Như vậy, nếu không có thỏa thuậnkhác hoặc không được tạo lập từ tài sản riêng… thì đều được coi là tài sảnchung trong thời kỳ hôn nhân. Để coi là tài sản riêng của vợ hoặc của chồng thìngười đó phải chứng minh.

Cụ thể, để chứng minh tài sản riêngcủa vợ hoặc chồng thì có thể căn cứ một số loại giấy tờ sau:

- Phải chứng minh được đây là tài sảnhình thành trước hôn nhân thông qua các loại hợp đồng mua bán, hóa đơn, chứngtừ về việc mua bán, tặng cho… có được trước khi kết hôn;

- Tài sản trong thời kỳ hôn nhânnhưng đã được phân chia tài sản chung vợ chồng thông qua các văn bản phân chiatài sản chung vợ chồng. Trong đó, việc chia tài sản này phải được thể hiệnthông qua văn bản, có thể được công chứng theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc phápluật (theo khoản 2 Điều 38 Luật HN&GĐ).

- Cung cấp được các giấy tờ liênquan đến việc thừa kế, tặng cho, chia riêng;

- Xuất trình bản án, quyết định củaTòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác…

Tùy vào từng trường hợp cụ thể vàbản thân vợ, chồng đang có những loại giấy tờ gì để xuất trình với cơ quan cóthẩm quyền khi yêu cầu chia tài sản chung và xác định tài sản riêng.

3.Sổ tiết kiệm riêng có bị chia khi ly hôn không ?

Câu hỏi:

Gia đình em có ba người: cha,mẹ vàem. những năm gần đây cha mẹ em phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn và muốnly hôn. hiện nay em đã trưởng thành và đã có gia đình riêng rồi. về vấn đề tàisản: cha mẹ em có 1 căn nhà, 3 chiếc xe máy. việc chia phần tài sản này em nghĩkhông vấn đề gì.

Vấn đề em đang thắc mắc là: mẹ em cómột khoảng tiết kiệm được gửi trong ngân hàng. số tiền này do một tay mẹ emchắt chiu dành dụm mới có được vì từ khi phát sinh mâu thuẫn cha mẹ em kiếmsống riêng nhưng vẫn ở chung nhà. do mẹ em không rành chữ nghĩa, thủ tục giấytờ nên số tiền trong tài khoản đó do em giúp mẹ đứng tên và giao dịch các thủtục gủi tiết kiệm với ngân hàng. cho em hỏi nếu ly hôn thì số tiền này có bịtòa án hay cha em yêu cầu chia không? rất mong nhận được sự tư vấn quí giá củaluật sư.

Em chân thành cảm ơn.

Luật sư Gia Đình trả lời

Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình 2014

Nội dung tư vấn:

Căn cứ tại điều 59 Luật Hôn nhân giađình 2014, việc chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn được xác định theo nguyêntắc sau:

“1. Trong trường hợp chế độ tài sảncủa vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận;nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng,Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại cácđiều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản củavợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụngtheo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy địnhtương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng đượcchia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ,chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồngvào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ,chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗibên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tụclao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạmquyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng đượcchia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị;bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởngthì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộcquyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sảnchung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộnlẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tàisản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sảnđó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp phápcủa vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặckhông có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trìphối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.”

Như vậy, về nguyên tắc việc chiatài sản khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầuToà án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó,còn tài sản chung sẽ được chia đôi.

Vậy mẹ bạn cần chứng minh sổ tiếtkiệm đo là tài sản riêng của mẹ bạn.

Tài sản riêng của vợ chồng được quyđịnh tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 :

“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồmtài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, đượctặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồngtheo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầuthiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sởhữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tàisản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tứcphát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy địnhtại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Vậy sổ tiết kiệm không được xem làtài sản riêng của mẹ bạn nếu, theo thủ tục chia tài sản sau khi ly hôn thì vẫnlà tài sản hhung và bị chia đôi. Nhưng theo thông tin bạn cung cấp, bạn đứngtên trong sổ tiết kiệm đó thì trước hết trên giấy tờ thì đó là ài sản của bạnkhông phải của mẹ bạn, còn việc thỏa thuận miệng giữa bạn và mẹ bạn thì khôngai biết và không nên để cho bố bạn biết thì tài sản đó sẽ không được đưa rachia khi ly hôn

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúngtôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứvào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mụcđích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn cóđiều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấnkhiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúngtôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

4.Chia tài sản được bố mẹ tặng cho khi ly hôn

Theo Điều 27 Luật Hôn nhân và giađình quy định: "Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạora, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợppháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kếchung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận làtài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sảnchung của vợ chồng... Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợpnhất".

Như vậy, nếu căn nhà vợ chồng bạnđược bố mẹ tặng cho chung hoặc tặng cho một bên nhưng vợ chồng thoả thuận làtài sản chung thì căn nhà được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Việcchia tài sản sau ly hôn do các bên thoả thuận, nếu không thoả thuận được thìyêu cầu Toà án giải quyết. Trong trường hợp đó, việc chia tài sản khi ly hônđược giải quyết theo các nguyên tắc như sau:

- Tài sản chung của vợ chồng vềnguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạngtài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triểntài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thunhập;

- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp củavợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dânsự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗibên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tụclao động tạo thu nhập;

- Tài sản chung của vợ chồng đượcchia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vậtcó giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phầngiá trị chênh lệch.

Luật sư Trần Minh Hùng chuyên giatư vấn luật trên kênh HTV, VTV, THVL1, ANTV, SCTV1...

Chúng tôilà hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyênviên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm,kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệmvà đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý-cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sưbảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư lànghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sưluôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sưthì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề,chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnhhưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luậtsư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúpđược cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đemlại công bằng cho xã hội. 

 Luậtsư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sưGia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyềnthông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luậttrên các Kênh truyền hình uy tín như:  Đài Truyền hình TPHCM(HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long,Truyền hình Công an ANTV, SCTV, THQH, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam,Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phátthanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổitrẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công annhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại họcluật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trườngĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại họcuy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luậtsư  bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếngtrên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàngNavibank liên quan Huyền Như và Viettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầugiây, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, LừaĐảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái... và các vụ án khác về dân sự,kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lạiniềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm cônglý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Chúng tôicùng tư vấn luật và cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nướcrất lâu năm.

Trân trọngcảm ơn!.