1.Có được chuyển nhượng tài sản là di sản thừa kế không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Năm 2010 bốmẹ tôi có tặng cho anh trai một mảnh đất tại TP Hồ Chí Minh, đã hoàn tất việcđã sang tên cho anh. Sau này anh trai tôi lấy vợ và sống trên đất này. Nay anhtrai tôi không may bị tai nạn qua đời không để lại di chúc, bố mẹ tôi có quyềnchuyển nhượng mảnh đất này không ?

Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Trước tiên cần xác định mảnh đất nàybố mẹ bạn đã tặng cho và sang tên cho anh trai bạn từ năm 2010, say này anh bạnmới lấy vợ. Tài sản này hình thành trước thời kỳ hôn nhân nên về nguyên tắc sẽxác định đây không phải tài sản chung vợ chồng mà là tài sản riêng của anh bạn.Anh trai bạn mất không để lại di chúc nên tài sản là quyền sử dụng đất này đượccoi là di sản thừa kế và việc phân chia di sản thừa kế sẽ xử lí theo quy địnhcủa pháp luật.

Khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự năm2015 quy định:

“1. Những người thừa kế theo phápluật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ,chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ôngnội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết;cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội,cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột củangười chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậuruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàngđược hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sauchỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, khôngcó quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Căn cứ vào thông tin bạn cung cấpthì anh trai bạn mất không để lại di chúc nên di sản thừa kế là quyền sử dụngđất sẽ được chia cho những người thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất, bao gồm: bố,mẹ; vợ; con của anh trai bạn. Như vậy, những người có quyền đối với mảnh đấtnày gồm bố, mẹ, chị dâu và cháu là con của anh bạn. Do vậy, bố mẹ bạn không cótoàn quyền quyết định đối với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất này.

Thứ hai, để nhận di sản thừa kế, giađình bạn phải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề côngchứng.

Khoản 2 Điều 57 Luật công chứng 2014quy định về việc công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản như sau”

“ 2. Trường hợp di sản là quyền sửdụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồsơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sởhữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trường hợp thừa kế theo pháp luật,thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữangười để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật vềthừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phảicó bản sao di chúc”.

Như vậy, bố mẹ, chị dâu và con traiđã thành niên của anh trai bạn phải liên hệ với tổ chức hành nghề công chứng(Phòng công chứng/Văn phòng công chứng nơi có bất động sản) để làm thủ tục khainhận di sản thừa kế. Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế gồm:

- Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Giấy chứng tử của anh bạn;

- Giấy tờ tùy thân của những ngườihưởng di sản;

- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữangười để lại di sản và người được hưởng di sản…

Sau khi công chứng, theo quy địnhtại điều 18 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP thì:

“Việc thụ lý công chứng văn bản thỏathuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thờihạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứngthực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của ngườiđể lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêmyết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó”.

Nội dung niêm yết phải có đầy đủthông tin về họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người thỏathuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những người thỏathuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế;danh mục di sản thừa kế. UBND xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêmyết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết. Sau 15 ngày niêm yết,không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kếthì các đồng thừa kế có thể lập "Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừakế" hoặc "Văn bản khai nhận di sản thừa kế". Sau khi công chứngvăn bản thừa kế, người được hưởng di sản thực hiện thủ tục đăng ký quyền tàisản tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môitrường cấp huyện nơi có đất.

2.Cách chia thừa kế nhà đất do cha mẹ để lại 2021 mới nhất

Nhà đất là một trong những loại disản thừa kế phổ biến và có giá trị nhất. Cách chia thừa kế nhà đất do cha mẹ đểlại dưới đây sẽ giúp người dân nắm được cách chia di sản, phần di sản đượchưởng hoặc thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.

* Quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở (sau đây gọi tắt là nhà đất).

Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 quyđịnh về quyền thừa kế như sau:

“Cá nhân có quyền lập di chúc đểđịnh đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo phápluật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người thừa kế không là cá nhân cóquyền hưởng di sản theo di chúc”

Theo đó, người thừa kế có thể hưởngthừa kế nhà đất theo di chúc hoặc theo pháp luật hoặc vừa thừa kế theo di chúcvà theo pháp luật.

1. Chia thừa kế nhà đất theo di chúc

1.1. Hình thức của di chúc

Di chúc gồm di chúc miệng và di chúcbằng văn bản. Căn cứ Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản baogồm:

- Di chúc bằng văn bản không cóngười làm chứng.

- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

- Di chúc bằng văn bản có côngchứng.

- Di chúc bằng văn bản có chứngthực.

Lưu ý: Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015quy định trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập dichúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Sau 03 tháng, kể từ thời điểmdi chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúcmiệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

1.2. Khi nào di chúc hợp pháp?

Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quyđịnh di chúc hợp pháp là di chúc phải có đủ các điều kiện sau:

- Người lập di chúc minh mẫn, sángsuốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

- Nội dung của di chúc không vi phạmđiều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quyđịnh của luật.

1.3. Cách chia thừa kế nhà đất theodi chúc

Theo khoản 2 Điều 626 Bộ luật Dân sự2015, người lập di chúc có quyền phân định phần di sản cho từng người thừa kế.Hay nói cách khác, người thừa kế được hưởng phần nhà đất bao nhiêu phụ thuộcvào nội dung di chúc nếu di chúc đó hợp pháp.

Lưu ý: Người thừa kế không phụ thuộcvào nội dung của di chúc.

Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015quy định:

“1. Những người sau đây vẫn đượchưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luậtnếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lậpdi chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suấtđó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ,chồng;

b) Con thành niên mà không có khảnăng lao động”

Theo đó, con chưa thành niên, cha,mẹ, vợ, chồng và con thành niên mà không có khả năng lao động của người lập dichúc sẽ được hưởng phần di sản thừa kế bằng 2/3 suất của một người thừa kế theopháp luật nếu không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc cho hưởng phầndi sản ít hơn 2/3 suất đó.

Quy định người thừa kế không phụthuộc vào nội dung của di chúc trên đây không áp dụng đối với người từ chốinhận di sản hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản.

Ví dụ: Vợ chồng ông A, bà B có tàisản chung là nhà đất trị giá 02 tỷ đồng, vì mâu thuẫn với vợ nên ông A trướckhi chết đã lập di chúc với nội dung là để toàn bộ di sản cho 01 người con trai(cha, mẹ ông A đã chết).

Mặc dù không được ông A cho hưởng disản theo di chúc nhưng bà B vẫn được hưởng vì là người thừa kế không phụ thuộcvào nội dung của di chúc theo quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015. Phầndi sản bà B được hưởng như sau:

- Di sản thừa kế của ông A là 01 tỷ(vì nhà đất là tài sản chung nên chia đôi).

- Nếu chia thừa kế theo pháp luậtthì người thừa kế của ông A thuộc hàng thừa kế thứ nhất là bà B và con trai,mỗi suất thừa kế là 500 triệu đồng. Căn cứ khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015thì bà B được hưởng di sản bằng 2/3 suất thừa kế. Do vậy, dù ông A không cho bàB hưởng di sản theo di chúc nhưng bà B vẫn được hưởng phần di sản thừa kế nhàđất với trị giá là 333.33 triệu đồng.

2. Chia thừa kế nhà đất theo phápluật

2.1. Khi nào di sản chia theo phápluật?

Căn cứ khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dânsự 2015, nhà đất được chia theo pháp luật trong trường hợp sau:

- Không có di chúc.

- Di chúc không hợp pháp.

- Những người thừa kế theo di chúcchết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chứcđược hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

- Những người được chỉ định làmngười thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận disản.

Ngoài ra, thừa kế theo pháp luậtcũng được áp dụng đối với các phần di sản là nhà đất sau:

- Phần di sản không được định đoạttrong di chúc.

- Phần di sản có liên quan đến phầncủa di chúc không có hiệu lực pháp luật.

- Phần di sản có liên quan đến ngườiđược thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận disản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đếncơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vàothời điểm mở thừa kế.

2.2. Người được hưởng thừa kế theopháp luật

Căn cứ Điều 649 và Điều 651 Bộ luậtDân sự 2015, người được hưởng thừa kế theo pháp luật là người thuộc diện thừakế và hàng thừa kế.

- Diện thừa kế: Là người có quan hệhôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng với người để lại di sản.

Lưu ý: Quan hệ nuôi dưỡng là connuôi, cha nuôi, mẹ nuôi.

- Hàng thừa kế:

Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015quy định hàng thừa kế theo thứ tự sau:

“a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ,chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ôngnội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết;cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội,cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột củangười chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậuruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụngoại”

Lưu ý: Những người ở hàng thừa kếsau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết,không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận disản (theo khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015).

2.3. Nhà đất được chia theo phầnbằng nhau?

Khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015quy định:

“Những người thừa kế cùng hàng đượchưởng phần di sản bằng nhau”

Như vậy, nếu nhà đất được chia thừakế theo pháp luật thì người thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.

Kết luận: Cách chia thừa kế nhà đấtdo bố mẹ để lại trên đây bao gồm chia theo di chúc và chia theo pháp luật, cụthể:

- Nếu di chúc hợp pháp thì phần disản thừa kế là nhà đất nhận được sẽ theo nội dung của di chúc, trừ những ngườikhông phụ thuộc vào nội dung của di chúc.

- Nếu nhà đất được chia theo phápluật thì phần di sản nhận được là bằng nhau.

3.Điều kiện thừa kế đất nhưng không được chuyển nhượng.

Chào luật sư, cho tôi hỏi về việccho thừa kế đất đai nhưng điều kiện là không được chuyển nhượng như sau: Trướclúc ông, bà tôi qua đời có lập bản di chúc như sau: (di chúc được lập đúng phápluật) ông, bà tôi có thửa đất diện tích 650m2.

Nay xin phân cắt các thửa như sau:

+ thửa 1 có diện tích ... cho contrai nguyễn văn a ở, quản lí

+ thửa 2 có diện tích... cho contrai nguyễn văn b ở, quản lí

+ thửa 3 có diện tích... cho contrai nguyễn văn c ở, quản lí

+ thửa 4 có diện tích... nhà thờphụng ông bà do cháu đích tôn ở, quản lí lo hương khói.

Các thửa đất nói trên các con tôiđược ở, quản lí, sử dụng nhưng không được cầm cố, mua bán dưới mọi hình thức.Nay bố mẹ tôi muốn làm sổ đỏ cho phần đất của mình, nhưng cán bộ đất ở xã nóikhông làm được vì: trong di chúc ghi không được cầm cố, mua bán, mà đã làm sổđỏ thì người ta có quyền cầm cố, mua bán. Tôi rất mong được luật sư giải đápgiúp là bố mẹ tôi có thể làm sổ đỏ được không.quy định thế nào? xin cám ơn luậtsư!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tưvấn đến Văn Phòng Luật Sư Gia Đình, trường hợp của bạn chúng tôi xin tư vấn nhưsau:

Thứ nhất, đối với nhà đất của ông bàbạn để lại được dùng vào việc thờ cúng, đồng thời giao cho người cháu trực tiếpthực hiện việc thờ cúng và được ở trên nhà đất này thì người cháu đó sẽ khôngđược chuyển nhượng cho người khác. Trường hợp này được quy định cụ thể tại Ðiều645 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Điều 645. Di sản dùng vào việc thờcúng

1. Trường hợp người lập di chúc đểlại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chiathừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thựchiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặckhông theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyềngiao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.

Trường hợp người để lại di sản khôngchỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lýdi sản thờ cúng.

Trường hợp tất cả những người thừakế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về ngườiđang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theopháp luật.

2. Trường hợp toàn bộ di sản củangười chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không đượcdành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.

Thứ hai, đối với phần đất mà nộidung nội dung ghi là sẽ cho các bạn ở, quản lý với điều kiện không được chuyểnnhượng, cầm cố… Nếu đúng theo ý nguyện của ông bà bạn theo di chúc thì bố mẹbạn không được chuyển nhượng thửa đất đó. Tuy nhiên, pháp luật không cho phépnhững điều kiện khi tặng cho, thừa kế làm hạn chế quyền sở hữu, sử dụng củangười nhận tài sản/di sản. Vì vậy, việc ông bà bạn để lại di sản thừa kế chocác con nhưng lại hạn chế quyền chuyển nhượng tài sản của các con có thể khôngđược chấp nhận. Do đó, sau khi làm thủ tục phân chia di sản thừa kế và sang têngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, những người thừa hưởng phần di sản này vẫncó thể thực hiện các quyền chuyển nhượng, chuyển đổi tặng cho với những tài sảnkhông phải di sản thừa kế.

4.Di sản thừa kế chưa được khai nhận có mua bán được không?

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi có mua mảnh đất ở quê của chịbạn, hiện tại chồng chị ấy mới mất đã làm thủ tục di chúc toàn bộ tài sản chungcho chị ấy, giấy tờ nhà đất đã đứng tên chị, chị ấy có 2 con đã trên 20 tuổi đãcó gia đình riêng, bố mẹ chồng chị đã mất. Vậy khi bán tài mảnh đất này chị cóphải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế không? Các con của chị có phải ký vàobiên bản họp gia đình không ? Văn bản nào quy định về vấn đề này ? Xin cảm ơnnhiều.

Luật sư tư vấn:

Để có thể chuyển nhượng đất thì sẽphải đáp ứng điều kiện để chuyện nhượng đất theo quy định của Luật đất đai :

Điều 188. Điều kiện thực hiện cácquyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thếchấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiệncác quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho,thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiệnsau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trườnghợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kêbiên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

Theo quy định trên thì một trongnhững điều kiện để chị bạn của bạn có thể chuyển nhượng đất cho bạn đó là phảicó giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận này đứng tên một mình chịấy và chị ấy có toàn quyền sử dụng đối với toàn bộ mảnh đất đó.

Theo như bạn trình bày những tài sảnmà chị ấy được nhận trong đó có quyền sử dụng đất được xác định là tài sảnchung vợ chồng.

Về nguyên tắc, khối tài sản này sẽđược chia đôi: chồng chị ấy 1/2, chị ấy 1/2 tài sản. Hiện tại theo như bạntrình bày thì giấy tờ có đứng tên chị tuy nhiên thì đó mới chỉ là đứng tên vớiquyền sử dụng một nửa mảnh đất đó ,vì vậy để chị ấy có toàn quyền sử dụng thửađất thì chị ấy cần tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế đối với phần tàisản của chồng chị ấy để lại trong khối tài sản chung vợ chồng và làm thủ tụcsang tên cho chị ấy có quyền sử dụng toàn bộ đất trên giấy chứng nhận quyền sửdụng .Chỉ sau khi hoàn thành thủ tục về công chứng đối với di sản do chồng chịấy để lại và giấy chứng nhận đã sang tên cho chị ấy (lúc này chỉ có một mìnhchị ấy là chủ sử dụng),thì khi đó mới có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng mảnhđất đó.

Về thủ tục khai nhận di sản thừa kế:

– Chủ thể tiến hành: người thừa kếtheo di chúc là chị bạn của bạn.

– Cơ quan tiến hành: Bất kỳ tổ chứccông chứng nào trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có bất động sản.

– Bộ hồ sơ yêu cầu công chứng gồm:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Giấy chứng tử của chồng chị ấy;

+ Giấy tờ tùy thân của chị ấy;

+ Những giấy tờ khác (như: giấy đăngký kết hôn của anh chị ấy …).

– Thủ tục:

Theo quy định tại Điều 19 Nghị địnhsố 04/2013/NĐ-CP ngày 7/1/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều củaluật công chứng, sau khi kiểm tra hồ sơ nếu thấy đầy đủ, phù hợp quy định củapháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ bannhân dân cấp xã/phường, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản.Trường hợp không có nơi thường trú thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấpxã/phường, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hainơi này thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường, nơi có bất động sản củangười để lại di sản.

5.Mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN TÀI SẢN THỪA KẾ

Tôi là (4):...............................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

Tôi là người thừa kế theo............................................................... (5) của ông/bà.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

chết ngày …..../…...../..........theo Giấy chứng tử số .......................…………..do Uỷ ban nhândân…...................................................................................cấpngày ............../............/.............

Tài sản mà tôi được thừa kế là:.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

Nay tôi tự nguyện từ chối nhận tàisản nêu trên mà tôi được hưởng.

Tôi xin cam đoan những thông tin vềnhân thân đã ghi trong văn bản này là đúng sự thật và cam việc từ chối nhận tàisản thừa kế này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mìnhđối với người khác.

Người từ chối nhận tài sản thừa kế

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

LỜI CHỨNG CỦA CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH

UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN.....................

Ngày.........tháng...........năm.........(bằng chữ ........................................................)