Luật sư tư vấn lấn, chiếm đất đai có bị xử lý hình sự?
Luật sư tư vấn lấn, chiếm đất đai có bị xử lý hình sự?
Luật sư tư vấn lấn, chiếm đất đai có bị xử lý hình sự?
2- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:a) Có tổ chức;b) Phạm tội 02 lần trở lên;c) Tái phạm nguy hiểm.
3- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng”.
Theo đó, vi phạm các quy định về sử dụng đất đai được hiểu là hành vi lấn chiếm đất hoặc chuyển quyền sử dụng đất, sử dụng đất trái với quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng đất
1.Lấn chiếm đất là gì?
Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quyđịnh như sau:
Lấn đất là việc người sử dụng đấtchuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụngmà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không đượcngười sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.
Chiếm đất là việc sử dụng đất thuộcmột trong các trường hợp sau đây:
• Tự ý sử dụng đất mà không được cơquan quản lý nhà nước về đất đai cho phép;
• Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sửdụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ chức, cá nhân đó chophép;
• Sử dụng đất được Nhà nước giao,cho thuê đất đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng(trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đấtnông nghiệp);
• Sử dụng đất trên thực địa mà chưahoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
2.Thế nào là tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai?
Các yếu tố cấu thành tội vi phạm cácquy định về sử dụng đất đai
- Mặt khách quan
Về hành vi,phải có một trong cáchành vi sau:
(i) Lấn chiếm đất. Lấn chiếm đấtđược hiểu là việc tự tiện chuyển dịch mốc giới sang đất công cộng hoặc đất củangười khác để mở rộng diện tích đất của mình. Cũng được coi là lấn chiếm đấttrong trường hợp đất do Nhà nước tạm giao hoặc cho mượn trong thời gian thicông công trình rồi không trả lại đất và việc sử dụng đất công cộng hoặc đấtcủa người khác mà không được pháp luật cho phép.
(ii) Chuyển quyền sử dụng đất tráivới các quy định của Nhà nước. Được hiểu là việc chuyển quyền sử dụng đất chongười khác trong trường hợp không có đủ các điều kiện chuyển quyển sử dụng đất.(Ví dụ: chuyển quyển sử dụng đất khi chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)hoặc tuy có đủ điều kiện nhưng không thực hiện đúng các trình tự thủ tục do Nhànước quy định (Ví dụ: chuyển quyền sử dụng đất nhưng không đăng ký, không làmhợp đồng theo quy định của Nhà nước).
Luật Đất đai và Bộ Luật Dân sự quyđịnh bảy hình thức chuyển quyền sử dụng đất bao gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, thừa kế, thế chấp, tặng cho, góp vốn quyền sử dụng đất.
(iii) Sử dụng đất trái với quy địnhcủa Nhà nước. Được hiểu là việc người sử dụng đất đã không thực hiện đúng quyđịnh của Nhà nước về sử dụng đất sai mục đích…
(iv) Các dấu hiệu khác. Hành vi nêutrên phải gây hậu quả nghiêm trọng thì mới truy cứu trách nhiệm hình sự. Đây làdấu hiệu cấu thành cơ bản. Người thực hiện một trong các hành vi nêu trên màkhông gây hậu quả nghiêm trọng thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về tộinày.
Trong trường hợp không gây hậu quảnghiêm trọng nhưng hoặc đã bị xử phạt hành chính về một trong các hành vi nêutrên, hoặc đã bị kết án về tội này chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thìngười có hành vi nêu trên vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.
- Khách thể: Hành vi phạm tội nêutrên xâm phạm đến chế độ quản lý và sử dụng đất đai của Nhà nước, xâm phạm đếnquyền sử dụng đất hợp pháp của người khác.
- Mặt chủ quan: Người phạm tội thựchiện tội này với lỗi cố ý.
- Chủ thể: Chủ thể của tội này làbất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.
Trong trường hợp của anh/chị, ngườihàng xóm của nhà anh/chị đã có hành vi lấn chiếm lối đi chung. Hành vi này đãbị xử phạt hành chính, nhưng họ vẫn tiếp tục lấn chiếm, vậy hành vi này đã cấuthành tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai. Tùy theo tính chất, mức độcủa hành vi, người phạm tội có thể bị xử lý theo 1 trong các khoản tại Điều 228Bộ luật Hình sự 2015..
3.Trách nhiệm hành chính khi Lấn chiếm đất đai
Căn cứ Điều 14 Nghị định91/2019/NĐ-CP quy định mức xử phạt là:
Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sửdụng tại khu vực nông thôn thì hình thức và “mức xử phạt” như sau:
• Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến3.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta;
• Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 hécta;
• Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 hécta;
• Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến30.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 hécta;
• Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến70.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.
Trường hợp lấn, chiếm đất nôngnghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đấtrừng sản xuất tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:
• Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta;
• Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1héc ta;
• Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến30.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 hécta;
• Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến50.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 hécta;
• Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến120.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.
Trường hợp lấn, chiếm đất nôngnghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sảnxuất tại khu vực nông thôn, thì hình thức và mức xử phạt như sau:
• Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,02 héc ta;
• Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến7.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05héc ta;
• Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1héc ta;
• Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến40.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 hécta;
• Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến60.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 hécta;
• Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến150.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.
Trường hợp lấn, chiếm đất phi nôngnghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này tại khu vực nông thôn thìhình thức và mức xử phạt như sau:
• Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến20.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta;
• Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến40.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 hécta;
• Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến100.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 hécta;
• Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến200.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;
• Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến500.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
• Buộc khôi phục lại tình trạng banđầu của đất trước khi vi phạm đối với các hành vi vi phạm;
• Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm;
• Buộc đăng ký đất đai theo quy địnhđối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất;
• Buộc thực hiện tiếp thủ tục giaođất, thuê đất theo quy định đối với trường hợp sử dụng đất khi chưa thực hiệnxong thủ tục giao đất, thuê đất;
• Buộc nộp lại số lợi bất hợp phápcó được do thực hiện hành vi vi phạm.
4.Lấn chiếm đất đai có thể bị xử lý hình sự
Điều 228 Bộ luật hình sự 2015 quyđịnh hình phạt hành vi lấn chiếm đất như sau:
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06tháng đến 03 năm.
• Người nào lấn chiếm đất đã bị xửphạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa đượcxóa án tích mà còn vi phạm.
Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
• Có tổ chức;
• Phạm tội 02 lần trở lên;
• Tái phạm nguy hiểm.
Hình phạt bổ sung: người phạm tộicòn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Điều 228 Bộ luật hình sự 2015quy định về Tội vi phạm các quy định sử dụng đất đai như sau:
“1- Người nào lấn chiếm đất, chuyểnquyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với các quy định của pháp luật về quảnlý và sử dụng đất đai, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đãbị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 nămhoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2- Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồnghoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:a) Có tổ chức;b) Phạm tội 02 lần trở lên;c)Tái phạm nguy hiểm.
3- Người phạm tội còn có thể bị phạttiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng”.
Theo đó, vi phạm các quy định về sửdụng đất đai được hiểu là hành vi lấn chiếm đất hoặc chuyển quyền sử dụng đất,sử dụng đất trái với quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng đất
Luật sư Trần Minh Hùng chuyên gia tư vấn luật trên kênh HTV, VTV,THVL1, ANTV, SCTV1...
Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều độingũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độcao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năngtư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghềnghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luậtsư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạnnhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểmvà khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vìsự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạođức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hysinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộcsống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vuicủa luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lạicông bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xãhội.
Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình-Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấnđược rất nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấnpháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênh truyền hình uy tín như: ĐàiTruyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Đài truyềnhình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV, SCTV, THQH, Tư vấn luật trên Đàitiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nóiViệt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Phápluật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, BáoVnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sưđược Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòagiả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân,Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thônguy tín. Là Luật sư bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quantrọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụđại án Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như và Viettinbank, Vụ cướp 35 tỷLong Thành - Dầu giây, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụ Giết Người,Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái... và các vụán khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.…luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự côngbằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.
Chúng tôi cùng tư vấn luật và cố vấn pháp lýcho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước rất lâu năm.
Trân trọng cảm ơn.
ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHVPLS GIA ĐÌNH (Luật sưThành Phố)
Trụ sở: 402ANguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 NguyễnDu, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 TrầnQuang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại:028-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư TrầnMinh Hùng: 0972 238006
Email: luatsuthanhpho@gmail.com
