1. Mất khả năng trả nợ có phải ngồi tù?

Trong trường hợp vay tiền ngân hàngnhưng không có khả năng trả nợ thì chỉ mới là quan hệ dân sự, chưa có dấu hiệuphạm tội

Em có người bạn, mà ba mẹ bạn ấy nợngân hàng hơn 500 triệu đồng bên cạnh đó vì chi trả tiền lãi hàng tháng chongân hàng mà ba mẹ bạn ấy lại mượn thêm ở bên ngoài tới gần 100 triệu đồng…. Bamẹ bạn ấy sinh sống ở phòng trọ và hàng tháng với mức lương 6 triệu 1 tháng vàrất nhiều lần ngân hàng gửi giấy về kiện ra tòa. Nay em hỏi nếu ba mẹ bạn ấyhoàn toàn mất khả năng chi trả nợ thì sẽ bị gì? có chuyển nợ sang con cáikhông?

Luật sư tư vấn:

Theo như bạn trình bày, bố mẹ củangười bạn của bạn vay tiền ngân hàng nhưng không có khả năng trả được nợ thì vụviệc này chỉ là quan hệ dân sự, chưa có dấu hiệu phạm tội. Do đó, khi không trảđược nợ ngân hàng sẽ khởi kiện bố mẹ của người bạn của bạn theo thủ tục tố tụngdân sự. Nếu trong trường hợp bố mẹ của người bạn của bạn có dấu hiệu bỏ trốnhoặc sử dụng số tiền vay vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến mất khả năng hoàntrả khoản nợ đó thì bố mẹ của người bạn của bạn mới phạm tội Lạm dụng tín nhiệmchiếm đoạt tài sản theo Điều 140 Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung năm 2009 nhưsau:

1. Người nào có một trong những hànhvi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đếndưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêmtrọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án vềtội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cảitạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của ngườikhác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùngthủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của ngườikhác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sửdụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tàisản.

2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặclợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từnăm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm;

e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từhai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tùchung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từnăm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêmtrọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạttiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấmhành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thumột phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này.

Ngoài ra, con cái sẽ không chịutrách nhiệm đối với khoản vay của bố, mẹ. Trừ trường hợp khi bố, mẹ của ngườibạn của bạn qua đời có để lại tài sản và khoản nợ cho người bạn của bạn thì bạncủa bạn chỉ trả nợ trong phạm vi di sản đó (di sản để trừ nợ, còn lại mới chiathừa kế) căn cứ Điều 637 Bộ luật dân sự 2005:

“Điều 637. THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀISẢN DO NGƯỜI CHẾT ĐỂ LẠI

1. Những người hưởng thừa kế cótrách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết đểlại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trong trường hợp di sản chưa đượcchia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thựchiện theo thoả thuận của những người thừa kế.

3. Trong trường hợp di sản đã đượcchia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lạitương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp cóthoả thuận khác.

4. Trong trường hợp Nhà nước, cơquan, tổ chức hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tàisản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.”

2. Tư vấn những rủi ro trong hợp đồng vay tiền

1. Không bắt buộc có lãi vay

Một số doanh nghiệp hiểu nhầm là hợp đồng vay tiền bắt buộc phải có lãi suất, dẫn đến tâm lý ngại vay tiền của đối tác hay bạn hàng. Việc có lãi vay hay không là phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên khi vay tiền, nên doanh nghiệp hoàn toàn có thể ký hợp đồng vay không lãi suất.

2. Thỏa thuận mức lãi vay trong giới hạn

Nếu các bên có thỏa thuận về mức lãi thì mức lãi này bị giới hạn. Doanh nghiệp lưu ý giới hạn lãi suất vay có sự thay đổi trong quy định của pháp luật.

Theo BLDS 2015, trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Có thể thấy, mức lãi tăng lên nhiều so với quy định cũ; thế nên phụ thuộc vào khả năng tài chính và mức độ tin tưởng giữa các bên, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ về mức lãi suất vay trong hợp đồng vay.

Quy định mới cũng bổ sung chế tài trong trường hợp lãi suất thỏa thuận vượt quá 20%/năm, thì mức lãi này không có hiệu lực, và các bên sẽ áp dụng mức lãi trong mức giới hạn của luật định.

3. Trả lãi chậm trả là bắt buộc

Khi doanh nghiệp cho vay không có lãi, chủ yếu là sự hỗ trợ, giúp đỡ của bên cho vay với bên vay, nên rất hiếm trường hợp các bên thỏa thuận về việc trả lãi đối với khoản nợ chậm trả khi đến hạn. Tuy nhiên, các bên cũng cần lưu ý kể cả khi không có thỏa thuận, pháp luật vẫn có quy định đối với khoản tiền chậm thanh toán, trong trường hợp vay không có lãi:

Theo BLDS 2015, khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất 10% (được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn).

4. Áp dụng mức lãi chậm trả theo thỏa thuận

Đối với trường hợp doanh nghiệp cho vay có lãi, quy định pháp luật thay đổi theo hướng có lợi hơn cho bên cho vay tiền, cụ thể như sau:

Theo BLDS 2015,khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi theo lãi suất vay trong hợp đồng chứ không theo lãi suất cơ bản như BLDS 2005:

Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất 10% (được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn).

Nếu không có thỏa thuận, lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả.

Có thể thấy tiền lãi bên vay phải trả theo BLDS 2015 lớn hơn so với quy định của BLDS 2005 do lãi suất các bên thỏa thuận thường cao hơn lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nước.

3.Mẫu hợp đồng cho cá nhân vay tiền viết tay mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

------***-------

HỢP ĐỒNG CHO CÁ NHÂN VAY TIỀN

Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm 20…, tại địa chỉ………………

…………………………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

Bên A: Ông/Bà ………………… Giới tính:………………………

Sinh ngày:……/……../…………Dân tộc:…Quốc tịch: Việt Nam

Số CMND:…..Cấp ngày:……../……./……..tại:…………………

Địa chỉ thường trú: …………………………………...……………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………...……….………

Số điện thoại: ……………………………….................….….…..

và

Bên B: (bên vay)

Ông/Bà …………………….……… Giới tính:…………………

Sinh ngày:…/…../… Dân tộc:……… Quốc tịch: Việt Nam

Số CMND:………..Cấp ngày:……../……./……..tại:…………

Địa chỉ thường trú: …………………………………...…………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………...………………

Số điện thoại: …………………………………….…..

Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:

1. Ông/Bà……… đồng ý cho Ông/bà……… vay số tiền là: ……… VNĐ (bằng chữ: ….);

2. Mục đích vay tiền là:……………………………………………;

3. Tài sản thế chấp là:……………………………………………;

4. Thời hạn vay là từ ngày……..tháng……năm…….đến ngày…….tháng……năm………;

5. Phương thức cho vay: Bằng tiền mặt

6. Mức lãi suất theo thỏa thuận của các bên dựa trên quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam tại thời điểm cho vay.

7. Kể từ thời điểm Bên B ký vào hợp đồng, Bên B xác nhận đã nhận đủ số tiền do Bên A chuyển giao;

8. Hai bên cam kết ký hợp đồng trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng xuất không bị lừa dối, ép buộ

9. Hợp đồng này có hiệu kể từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý ngang nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

NGƯỜI LÀM CHỨNG

Tôi tên là:…………CMTND số:…………..…Cấp ngày: …./…../…… Tại:……………Xác nhận sự việc trên là hoàn toàn đúng sự thực.

(Ký và ghi rõ họ tên)

Luật sư Trần Minh Hùng chuyên gia tư vấn luật trên kênh HTV, VTV, THVL1, ANTV, SCTV1...

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội. 

Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênh truyền hình uy tín như:  Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV, SCTV, THQH, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư  bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như và Viettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầu giây, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái... và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Chúng tôi cùng tư vấn luật và cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước rất lâu năm.

Trân trọng cảm ơn.

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHVPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)

Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)

5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)

68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM

Điện thoại: 028-38779958; Fax: 08-38779958

Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006

Email: luatsuthanhpho@gmail.com

http://www.luatsugiadinh.net. vn

http://www.luatsuthanhpho.com