Luật sư tư vấn phải làm gì khi công ty nợ lương
Luật sư tư vấn phải làm gì khi công ty nợ lương
Luật sư tư vấn phải làm gì khi công ty nợ lương
Cách 1: Gửi yêu cầu trực tiếp đến ban lãnh đạo công ty yêu cầu giải quyết tiền lương
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận của các bên, do đó, mọi vấn đề phát sinh trong trong quan hệ lao động đều có thể giải quyết bằng thỏa thuận.
Nếu hai bên có thể tìm được tiếng nói chung và công ty đồng ý giải quyết quyền lợi cho người lao động thì đây là cách tối ưu, nhanh chóng và ít tốn kém nhất. Tuy nhiên, nếu công ty đã cố tình không trả lương thì việc giải quyết sẽ trở nên khá khó khăn.
Cách 2: Khiếu nại tới Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Căn cứ Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, việc khiếu nại tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ được tiếp nhận sau khi đã tiến hành khiếu nại lần đầu tới người sử dụng lao động mà không được giải quyết hoặc không đồng ý với quyết định giải quyết đó.
1. Người lao động cần làm gì khi công ty nợlương?
Tiền lương có ý nghĩaquan trọng đối với cuộc sống của người lao động. Tuy nhiên, vì nhiều lý do khácnhau mà tình trạng nợ lương người lao động vẫn diễn ra phổ biến, đặc biệt trongbối cảnh dịch bệnh hiện nay. Vậy người lao động phải làm gì khi công ty nợlương?
Công ty có nghĩa vụtrả lương đầy đủ, đúng hạn
Tiền lương ảnh hưởngtrực tiếp tới cuộc sống hằng ngày của người lao động, do đó phải đảm bảo ngườilao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng hạn. Nội dung này được ghinhận cụ thể tại Điều 94 Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2019:
Người sử dụng lao độngphải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp ngườilao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trảlương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
Tuy nhiên, cũng cótrường hợp người sử dụng lao động được phép chậm lương người lao động, đó là vìlý do bất khả kháng mà đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lươngđúng hạn. Khi đó doanh nghiệp chỉ được chậm lương không quá 30 ngày.
Căn cứ khoản 4 Điều 97BLLĐ năm 2019, nếu chậm lương từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao độngphải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của sốtiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngânhàng nơi mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trảlương.
Cần làm gì khi công tynợ lương?
Khi không được trảlương hoặc được trả nhưng không đủ, không đúng thời hạn, người lao động có thểsử dụng một trong các cách sau đây để đòi lại quyền lợi chính đáng của mình.
Cách 1: Gửi yêu cầutrực tiếp đến ban lãnh đạo công ty yêu cầu giải quyết tiền lương
Hợp đồng lao động làsự thỏa thuận của các bên, do đó, mọi vấn đề phát sinh trong trong quan hệ laođộng đều có thể giải quyết bằng thỏa thuận.
Nếu hai bên có thể tìmđược tiếng nói chung và công ty đồng ý giải quyết quyền lợi cho người lao độngthì đây là cách tối ưu, nhanh chóng và ít tốn kém nhất. Tuy nhiên, nếu công tyđã cố tình không trả lương thì việc giải quyết sẽ trở nên khá khó khăn.
Cách 2: Khiếu nại tớiChánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Căn cứ Điều 15 Nghịđịnh 24/2018/NĐ-CP, việc khiếu nại tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉđược tiếp nhận sau khi đã tiến hành khiếu nại lần đầu tới người sử dụng laođộng mà không được giải quyết hoặc không đồng ý với quyết định giải quyết đó.
Thời hạn thụ lý: 07ngày làm việc kể từ ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền.
Thời hạn giải quyết:Không quá 45 ngày (vụ việc phức tạp không quá 60 ngày), kể từ ngày thụ lý; Ởvùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá60 ngày (vụ việc phức tạp không quá 90 ngày), kể từ ngày thụ lý.
Nếu khiếu nại lần haikhông được giải quyết đúng thời hạn hoặc không đồng ý với quyết định giải quyếtđó thì người lao động có quyền khởi kiện vụ án tại Tòa án theo thủ tục tố tụnghành chính (theo điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 24).
Cách 3: Hòa giải thôngqua Hòa giải viên lao động
Theo khoản 1 Điều 190BLLĐ năm 2019, thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động giải quyết là 06 thángkể từ ngày phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
Thời hạn giải quyết:05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu giải quyếttranh chấp từ người lao động (căn cứ Điều 188 BLLĐ năm 2019).
Tại phiên họp hòagiải, người lao động phải có mặt hoặc ủy quyền cho người khác tham gia. Tạiđây, các bên sẽ thống nhất phương án giải quyết với nhau. Trường hợp không thỏathuận được, người lao động có thể xem xét phương án mà hòa giải viên lao độngđưa ra.
Trường hợp hòa giảikhông thành hoặc thành nhưng người sử dụng lao động không thực hiện hoặc hếtthời hạn giải quyết thì người lao động có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài laođộng hoặc Tòa án giải quyết
Cách 4: Giải quyết bởiHội đồng trọng tài lao động
Theo Điều 189 BLLĐ năm2019, cách này được tiến hành sau khi đã trải qua bước hòa giải thông qua Hòagiải viên lao động. Đồng thời chỉ giải quyết tranh chấp bằng Hội đồng trọng tàilao động khi cả hai bên đồng ý lựa chọn.
Thời hiệu yêu cầu: 09tháng kể từ ngày phát hiện ra quyền và lợi ích hợp pháp bị vi phạm.
Khi yêu cầu Hội đồngtrọng tài lao động giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầuTòa án giải quyết.
Thời hạn giải quyết:30 ngày kể từ ngày Ban trọng tài lao động được thành lập.
Quyết định của Bantrọng tài lao động về việc giải quyết tranh chấp sẽ được gửi cho các bên.Trường hợp một bên không thi hành quyết định này thì bên còn lại có quyền yêucầu Tòa án giải quyết.
Cách 5: Khởi kiện tạiTòa án
Theo quy định tạikhoản 1 Điều 188 BLLĐ năm 2019, tranh chấp về tiền lương bắt buộc phải trải quathủ tục hòa giải bởi Hòa giải viên Lao động, sau đó mới được khởi kiện tại Tòaán.
Căn cứ khoản 3 Điều190 BLLĐ năm 2019, thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp là 01 năm kểtừ ngày phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
Người lao động gửi đơnkhởi kiện đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và thựchiện các thủ tục tố tụng dân sự theo hướng dẫn của Tòa án.
2. Chậm trả lương cho nhân viên có phải bồithường?
Doanh nghiệp thườngđưa chốt vào một ngày cụ thể để trả lương cho nhân viên. Nhưng có những trườnghợp vô tình hoặc cố ý doanh nghiệp trả chậm lương. Vậy chậm trả tiền lương chonhân viên có phải bồi thường hay chịu trách nhiệm gì không?
Tiền lương là gì?
Tiền lương là khoảntiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việctheo thỏa thuận. Tùy theo quy định của từng công ty, doanh nghiệp mà hình thứctrả lương và thời gian trả lương cũng khác nhau. Nhưng sau khi kết thúc mộttháng làm việc thì người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao độngtheo quy định. Vậy pháp luật quy định như thế nào về nguyên tắc trả lương chongười lao động? Trường hợp chậm trả lương cho người lao động có bị phạt không?
Nguyên tắc trả lươngcho người lao động
Theo Điều 96 Bộ luậtLao động 2012 quy định về nguyên tắc trả lương cho người lao động thì người laođộng được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.
Trường hợp đặc biệtkhông thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá 01 tháng và người sửdụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãisuất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trảlương.
Và theo khoản 2 Điều24 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định:
“Trường hợp đặc biệtdo thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao độngđã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạn theothỏa thuận trong hợp đồng lao động thì không được trả chậm quá 01 tháng. Việcngười sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động do trả lương chậm đượcquy định như sau:
a) Nếu thời gian trảlương chậm dưới 15 ngày thì không phải trả thêm;
b) Nếu thời gian trảlương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng sốtiền trả chậm nhân với lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng doNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương. Khi Ngân hàng Nhànước Việt Nam không quy định trần lãi suất thì được tính theo lãi suất huy độngtiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quanmở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương.”
Mức xử lý người sửdụng lao động chậm trả lương cho người lao động
Nếu người sử dụng laođộng không đưa ra lý do quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 05/2015/NĐ-CPthì việc công ty chậm trả lương 5 ngày phải bồi thường cho người lao động,ngoài việc phải trả đủ lương còn phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng lãisuất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trảlương.
Nếu công ty có lí dochính đáng quy định tại Khoản 2 Điều 24 Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì không phảitrả thêm khoản bồi thường. Nhưng nếu đến ngày thứ 15 kể từ ngày trả lương hàngtháng, công ty vẫn chưa trả lương thì người sử dụng lao động phải bồi thườngcho người lao động theo điểm b Khoản 2 Điều 24 Nghị định 05/2015/NĐ-CP.
Ngoài ra, người sửdụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Nghịđịnh 88/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 95/2013/NĐ-CP về hành vi trả lươngkhông đúng hạn cho người lao động theo một trong các mức sau đây:
– Từ 5.000.000 đồngđến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
– Từ 10.000.000 đồngđến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
– Từ 20.000.000 đồngđến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
– Từ 30.000.000 đồngđến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
– Từ 40.000.000 đồngđến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Biện pháp khắc phụchậu quả
Buộc trả đủ tiền lươngcộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người laođộng tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàngthương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
3. Chậm trả lương cho nhân viên bao nhiêu ngàythì phải bồi thường?
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ.
“Bộ luật lao động2019”
Nghị định05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộluật lao động.
Nghị định88/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 95/2013/NĐ-CP.
1. Quy định về thờihạn trả lương
Theo các quy định phápluật hiện hành, về nguyên tắc pháp luật quy định người lao động được trả lươngtrực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn. Điều 96 “Bộ luật lao động 2019” quy định vềnguyên tắc trả lương như sau:
“Người lao động đượctrả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.
Trường hợp đặc biệtkhông thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá 01 tháng và người sửdụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãisuất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trảlương.”
Điều này được hướngdẫn bởi Điều 24 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số nội dung của Bộ luật lao động.
“1. Người lao độngđược trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.
2. Trường hợp đặc biệtdo thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao độngđã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạn theothỏa thuận trong hợp đồng lao động thì không được trả chậm quá 01 tháng.”
Như vậy, theo quy địnhnêu trên thì nguyên tắc trả lương cho người lao động phải đầy đủ và đúng thờihạn, Trường hợp đặc biệt do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khácmà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trảlương đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động thì không được trảchậm quá 01 tháng.
2. Chậm trả lương nhânviên có phải bồi thường không?
Theo Điều 96 “Bộ luậtlao động 2019” và Điều 24 Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì việc chậm trả lương nhânvà vấn đề bồi thường được xác định như sau:
“2. Trường hợp đặcbiệt do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng laođộng đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạntheo thỏa thuận trong hợp đồng lao động thì không được trả chậm quá 01 tháng.Việc người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động do trả lương chậmđược quy định như sau:
a) Nếu thời gian trảlương chậm dưới 15 ngày thì không phải trả thêm;
b) Nếu thời gian trảlương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng sốtiền trả chậm nhân với lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng doNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương. Khi Ngân hàng Nhànước Việt Nam không quy định trần lãi suất thì được tính theo lãi suất huy độngtiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quanmở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương.”
Như vậy, Trường hợpđặc biệt do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người sử dụnglao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thờihạn, mà trả lương chậm dưới 15 ngày thì không phải trả thêm.
Trường hợp đặc biệt dothiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đãtìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạn, mà trảlương chậm từ 15 ngày trở lên (không được quá 01 tháng) thì phải trả thêm.
Mức trả thêm = Số tiềntrả chậm x lãi suất (%). Trong đó: Lãi suất ở đây được xác định như sau:
– Lãi suất trần huyđộng tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểmtrả lương;
– Trường hợp không quyđịnh trần lãi suất thì được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01tháng của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịchthông báo tại thời điểm trả lương.
3. Mức phạt khi côngty chậm trả lương
Khoản 10 Điều 1 Nghịđịnh 88/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định về mức phạtkhi công ty chậm trả lương như sau:
Phạt tiền người sửdụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn; trả lươngthấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lýnhà nước về lao động cấp huyện; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêmgiờ, tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc cho người lao động theoquy định của pháp luật; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quyđịnh của pháp luật; trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạmthời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động,trong thời gian tạm đình chỉ công việc, trong thời gian đình công, những ngàyngười lao động chưa nghỉ hàng năm theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồngđến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồngđến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồngđến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
Xem thêm: Quyền vànghĩa vụ của người sử dụng lao động trong việc trả lương
d) Từ 30.000.000 đồngđến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồngđến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Hơn nữa, biện phápkhắc phục hậu quả đối với hành vi nêu trên còn phải buộc trả đủ tiền lương cộngvới khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao độngtính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thươngmại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
4. Quyền đơn phươngchấm dứt hợp đồng khi công ty chậm trả lương
Ngoài ra, “Bộ luật laođộng 2019” còn quy định môt trong những lí do chính đáng theo quy định của phápluật mà người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại điểmb, khoản 1 Điều 37 khi:
“b) Không được trảlương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồnglao động;”
Luật sư Trần Minh Hùng chuyên gia tư vấn luật trên kênh HTV, VTV,THVL1, ANTV, SCTV1...
Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều độingũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độcao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năngtư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghềnghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luậtsư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạnnhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểmvà khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vìsự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạođức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hysinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộcsống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vuicủa luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lạicông bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xãhội.
Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình-Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấnđược rất nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấnpháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênh truyền hình uy tín như: ĐàiTruyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Đài truyềnhình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV, SCTV, THQH, Tư vấn luật trên Đàitiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nóiViệt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Phápluật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, BáoVnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sưđược Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòagiả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân,Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thônguy tín. Là Luật sư bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quantrọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụđại án Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như và Viettinbank, Vụ cướp 35 tỷLong Thành - Dầu giây, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụ Giết Người,Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái... và các vụán khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanhnghiệp.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sựcông bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.
Chúng tôi cùng tư vấn luật và cố vấn pháp lýcho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước rất lâu năm.
Trân trọng cảm ơn!.
