Luật sư tư vấn xử phạt khi Không góp đủ vốn điều lệ đúng thời hạn
Luật sư tư vấn xử phạt khi Không góp đủ vốn điều lệ đúng thời hạn
Luật sư tư vấn xử phạt khi Không góp đủ vốn điều lệ đúng thời hạn
Việc thành lập doanh nghiệp phải thực hiện và trải qua rất nhiều thủ tục nghiêm ngặt theo Luật doanh nghiệp 2014 ngày 26 tháng 11 năm 2004. Một trong những vấn đề đáng và cần quan tâm nhất khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp đó là về phần vốn góp.
Liên quan tới cả loại hình doanh nghiệp mà bạn muốn thành lâp. Vậy quy định của pháp luật về vấn đề này được quy định ra sao? Thực hiện như thế nào? Trong trường hợp không có đủ vốn góp như đăng ký và đúng với thời hạn thì có bị xử lý hay không? Bài viết dưới đây của Luật Dương gai sẽ giúp cho bạn đọc giải đáp được tất cả những vướng mắc này.
1.Không góp đủ vốn điều lệ đúng thời hạncó bị xử phạt không?
Không góp đủ vốn điều lệ đúng thờihạn có bị xử phạt không? Nếu không góp đúng, góp đủ vốn điều lệ theo cam kết cóbị xử phạt không? Mức xử phạt khi không góp đủ vốn điều lệ?
Việc thành lập doanh nghiệp phảithực hiện và trải qua rất nhiều thủ tục nghiêm ngặt theo Luật doanh nghiệp 2014ngày 26 tháng 11 năm 2004. Một trong những vấn đề đáng và cần quan tâm nhất khithực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp đó là về phần vốn góp.
Liên quan tới cả loại hình doanhnghiệp mà bạn muốn thành lâp. Vậy quy định của pháp luật về vấn đề này được quyđịnh ra sao? Thực hiện như thế nào? Trong trường hợp không có đủ vốn góp nhưđăng ký và đúng với thời hạn thì có bị xử lý hay không? Bài viết dưới đây củaLuật Dương gai sẽ giúp cho bạn đọc giải đáp được tất cả những vướng mắc này.
1. Quy định về phần vốn điều lệ
Vốn điều lệ là vốn do những ngườitham gia doanh nghiệp đóng góp và được ghi vào điều lệ doanh nghiệp.
Vốn điều lệ là lượng vốn mà doanhnghiệp phải có và được phép sử dụng theo điều lệ. Doanh nghiệp phải đăng ký vốnđiều lệ với cơ quan có thẩm quyền và phải công bố cho công chúng. Đối với nhữngdoanh nghiệp có quy định về vốn pháp định thì vốn điều lệ không được thấp hơnmức vốn pháp định. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể tăng hoặcgiảm vốn điều lệ nhưng trong mọi trường hợp không được tự ý giảm vốn điều lệxuống thấp hơn vốn pháp định. Khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ đến mức tài sảncủa doanh nghiệp thấp hơn vốn điều lệ thì phần thua lỗ có thể được chuyển chonăm tài chính tiếp theo hoặc giảm vốn điều lệ. Đối với doanh nghiệp có vốn đầutư nước ngoài tại Việt Nam thì vốn pháp định đồng thời cũng là vốn điều lệ.
2. Quy định về việc góp vốn
Tài sản góp vốn có thể là tiền ViệtNam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, kim loại quý, giá trị quyền sử dụng đất,giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ , bí quyết kỹ thuật hoặc tài sản khácđược pháp luật cho phép.
Tài sản góp vốn bằng hiện vật hoặcquyền tài sản được định giá thành tiền. Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữuhoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyềnsở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tại cơ quan nhà nướccó thẩm quyền. Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phảiđược thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.
Việc góp vốn tạo cơ sở vật chất banđầu cho hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp tham gia một cáchđộc lập vào quan hệ pháp luật.
3. Việc góp vốn bằng giá trị quyềnsử dụng đất
Sự thỏa thuận giữa các bên tuân theođiều kiện, nội dung, hình thức chuyển quyền sử dụng được Bộ luật dân sự và phápluật về đất đai quy định. Theo đó, người sử dụng đất được góp phần vốn của mìnhbằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất kinh doanh.
Theo quy định của pháp luật thìnhững trường hợp sau hộ gia đình, cá nhân được phép góp vốn bằng quyền sử dụngđất:
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đấtkhông phải là đất thuê có quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tổ chức, hộgia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất,kinh doanh.
+ Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nướccho thuê đất được quyền góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền vớiđất thuê trong thời hạn thuê với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh.
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đấtđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đấtkhông thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất thì cũng có quyềngóp vốn bằng quyền sử dụng đất với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nướcngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh.
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đấtđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đấtkhông thu tiền sử dụng đất sang thuê đất thì cũng có quyền góp vốn bằng tài sảnthuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sảnxuất, kinh doanh.
+ Đối với cơ sở tôn giáo, cộng đồngdân cư sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng , cho thuê, tặng choquyền sử dụng đất thì không có quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
+ Đối với tổ chức kinh tế khi đượcNhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng các công trình khôngbằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thì được quyền góp vốn bằng tài sản thuộcsở hữu của mình gắn liền với đất.
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giaođất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã trả không có nguồn gốc từngân sách nhà nước thì có quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắnliền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người ViệtNam định cư ở nước ngoài , tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của phápluật.
+ Tổ chức , kinh tế được Nhà nướccho thuê đất có quyền góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền vớiđất thuê
4. Quy định về thời hạn góp vốnthành lập công ty
Đối với mỗi loại hình công ty thìviệc quy định thời gian góp vốn là khác nhau, cũng chính bởi vì loại hình làkhác nhau nên việc quy định số vốn khác nhau do đó thời gian góp vốn cũng khácnhau đáng kể.
+ Đối với công ty trách nhiệm hữuhạn 1 Thành viên: Đối với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viênthì trong thời hạn quy định là chín mươi ngày chủ sở hữu phải góp đủ và đúngloại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạnquy định kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Căn cứ theoquy định tại khoản 2 Điều 74 Luật doanh nghiệp 2014ngày 26 tháng 11 năm 2004
+ Đối với công ty cổ phần: Đối vớiloại hình công ty cổ phần thì cũng trong thời gian quy định là chín mươi ngàykể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp các cổ đông trong côngty cổ phần phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký. Căn cứ theo khoản 1 Điều112 Luật doanh nghiệp 2014ngày 26 tháng 11 năm 2004
+ Đối với công ty trách nhiệm hữuhạn hai thành viên trở lên: Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viênthì cũng trong thời gian chín mươi ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp thì các thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công tyđủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Căncứ theo khoản 2 Điều 48Luật doanh nghiệp 2014ngày 26 tháng 11 năm 2004
+ Đối với doanh nghiệp tư nhân: Đốivới loại hình doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụđăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư,vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân dochủ doanh nghiệp tự đăng ký.Tức là chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ phải góp đủ vàđảm bảo đủ ngay khi đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân, vì chủ doanh nghiệptư nhân sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với doanh nghiệptư nhân mà mình thành lập. Căn cứ theo khoản 1 Điều 184 Luật doanh nghiệp 2014ngày26 tháng 11 năm 2004
2.Cách chia lợi nhuận khi góp vốn làm ăn với hộ kinh doanh ?
Thưa luật sư! Em và một người bạnchung vốn làm ăn.Thuê nhà làm và hợp đồng thuê nhà là 14 tháng. Làm chỉ được 2tháng thì bạn em nói không muốn làm nữa. Em thì không có đủ tiền để trả lại chobạn em ngay lúc đó, nhưng bạn em nói rằng để đó rồi làm trả lại cho nó sau cũngđược. Em yên tâm, và bắt đầu từ ngày đó làm được đồng nào là em dành lại đếntháng nào em cũng mang trả lại cho bạn em.
Đến 7 tháng sau đó thì em trả hếtphần vốn cho bạn em. Kể cả tiền lời vì vốn của cô ấy vay ngân hàng. Chỉ 7 thángđầu của hợp đồng thuê nhà là em trả xong nợ cho bạn em. Còn lại 7 tháng sau thìem nói với bạn em là : "Tôi vẫn bán như vậy, nhưng tháng nào tôi cũng sẽchia 1/2 tiền lợi nhuận với bạn, nhưng đến hết hợp đồng thuê nhà thì thôi, sauđó tôi sẽ không chia nữa" . Bạn em đồng ý. Nhưng sau khi bạn em lấy tiềnlợi nhuận của 7 tháng sau của hợp đồng nhà như lời em nói thì bạn em đòi chiatiếp còn không thì đòi em bán cơ sở kinh doanh ra để chia cho bạn em. Giấy phépkinh doanh là em đứng tên. Xin cho hỏi trong trường hợp này em phải làm sao?
Xin cảm ơn luật sư.
Luật sư Gia Đình trả lời:
Theo quy định tại Điều 401 của Bộluật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội về hình thức hợp đồng dân sự thì:
"1. Hợp đồng dân sự có thể đượcgiao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luậtkhông quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhấtđịnh.
2. Trong trường hợp pháp luật có quyđịnh hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực,phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.
Hợp đồng không bị vô hiệu trongtrường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy địnhkhác."
Trong trường hợp của bạn, theo căncứ trên thì hợp đồng về chia lợi nhuận kinh doanh của hai bạn được thực hiệndưới dạng lời nói. Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể nào bắt buộcviệc thỏa thuận chia lợi nhuận này phải thực hiện dưới dạng văn bản, do đó hợpđồng này là hợp pháp.
Mặt khác, bạn của bạn đã đồng ý thựchiện lời đề nghị bạn đưa ra. Tuy nhiên, sau khi người bạn của bạn lấy tiền lợinhuận của 7 tháng sau của hợp đồng nhà như lthông tin bạn cung cấp thì ngườibạn này tiếp tục đòi chia lợi nhuận như vậy là vi phạm nguyên tắc thực hiện hợpđồng và không thực hiện đúng thoả thuận theo quy định tài Điều 412 của Bộ luậtDân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội, cụ thể việc thực hiện hợp đồng phải tuântheo các nguyên tắc sau đây:
1. Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đốitượng, chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thoảthuận khác;
2. Thực hiện một cách trung thực,theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau;
3. Không được xâm phạm đến lợi íchcủa Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác."
Hơn nữa, hình thức kinh doanh mà bạnđề cập ở đây là hộ kinh doanh, theo quy định tại Điều 67 của Nghị định78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp thì:
"1. Công dân Việt Nam đủ 18tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đìnhcó quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quyđịnh tại Chương này.
2. Cá nhân, hộ gia đình quy định tạiKhoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Cánhân quy định tại Khoản 1 Điều này được quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanhnghiệp với tư cách cá nhân.
3. Cá nhân thành lập và tham gia gópvốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân,thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí củacác thành viên hợp danh còn lại."
Căn cứ theo quy định trên, hộ kinhdoanh cá thể do một cá nhân hoặc một hộ gia đình làm chủ. Trường hợp của bạn,giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chỉ duy nhất bạn đứng tên, điều đó có nghĩahình thức kinh doanh của bạn là hộ kinh doanh do bạn làm chủ sở hữu. Theo đó,bạn là người quyết định mọi vấn đề liên quan đến hộ kinh doanh cá thể, quyếtđịnh việc đăng ký kinh doanh, thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc chấm dứt tồntại của hộ. Và đương nhiên, chủ hộ kinh doanh sẽ là đối tượng duy nhất có quyềnhưởng mọi lợi nhuận do công việc kinh doanh của hộ kinh doanh tạo ra, là ngườiduy nhất chịu mọi nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và cũng là người duy nhấtchịu mọi rủi ro đối với hoạt động của hộ kinh doanh. Vì thế, việc người bạn củabạn chưa thực hiện đúng thỏa thuận và bạn này không có tên trong hộ kinh doanhthì việc bạn kia yêu cầu bán cơ sở kinh doanh làkhông có cơ sở pháp lý.
3.Cá nhân góp vốn bằng tiền mặt hay chuyển khoản
Câu hỏi:
Tôi là cá nhân, góp vốn vào công tyTNHH để triển khai kinh doanh dự án mới. Tôi muốn hỏi trường hợp của tôi có bắtbuộc phải góp vốn thông qua chuyển khoản không?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 6 (Nghị định222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013 về việc thanh toán bằng tiền mặt) về giao dịchtài chính của doanh nghiệp:
- Các doanh nghiệp không thanh toánbằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, hoặc chuyển nhượng phần vốngóp vào doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp không phải tổchức tín dụng không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau.
Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC ngày29/01/2015 hướng dẫn giao dịch tài chính của doanh nghiệp theo quy định tạiĐiều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP về thanh toán bằng tiền mặt) quy định chi tiếthơn về Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượngphần vốn góp vào doanh nghiệp khác như sau:
- Các doanh nghiệp không được dùngtiền mặt (tiền kim loại, tiền giấy do Ngân hàng Nhà nước phát hành) nhằm thanhtoán khi thực hiện những giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốngóp vào doanh nghiệp khác.
- Khi thực hiện các giao dịch gópvốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệpsử dụng những hình thức sau:
+ Thanh toán bằng Séc;
+ Thanh toán bằng ủy nhiệm chi –chuyển tiền;
+ Những hình thức thanh toán khôngsử dụng tiền mặt phù hợp khác theo như quy định hiện hành.
- Doanh nghiệp khi thực hiện giaodịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằngtài sản (không phải bằng tiền mặt) thực hiện theo quy định của pháp luật vềdoanh nghiệp.”
Như vậy, quy định cấm không được gópvốn vào doanh nghiệp bằng tiền mặt chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp góp vốn chứkhông áp dụng đối với cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp. Cá nhân khi góp vốn vàocác doanh nghiệp không có quy định bắt buộc góp vốn phải qua tài khoản ngânhàng. Theo đó, bạn là cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp thì có thể góp vốn bằngtiền mặt hoặc qua ngân hàng, tuy nhiên để đảm bảo tính minh bạch, khách quanthì nên góp vốn qua ngân hàng.
4.Góp vốn điều lệ sai hình thức bị xử phạt như thế nào?
Công ty của tôi (Công ty TNHH 2TV)là doanh nghiệp FDI với một nhà đầu nước ngoài chiếm 40% vốn điều lệ. Tại thờiđiểm thành lập (2018), nhà đầu tư nước ngoài đã góp vốn điều lệ thông qua tàikhoản vốn mở tại ngân hàng thương mại, nhưng 2 nhà đầu tư Việt Nam lại chỉ nộptiền mặt vào công ty bằng phiếu thu (sau đó nộp vào tài khoản ngân hàng củacông ty để phục vụ hoạt động của công ty). Cho tôi hỏi, việc góp vốn như vậy cóvi phạm quy định của pháp luật không?
Luật sư Gia Đình trả lời:
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định222/2013/NĐ-CP về thanh toán bằng tiền mặt và Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTChướng dẫn giao dịch tài chính của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 6 Nghịđịnh số 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013 của Chính phủ về thanh toán bằng tiềnmặt thì:
1. Các doanh nghiệp không sử dụngtiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanhtoán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn gópvào doanh nghiệp khác.
2. Khi thực hiện giao dịch góp vốnvà mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệpsử dụng các hình thức sau:
a) Thanh toán bằng Séc;
b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi –chuyển tiền;
c) Các hình thức thanh toán không sửdụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.
Căn cứ vào các quy định nêu trên,việc không được góp vốn bằng tiền mặt chỉ bắt buộc với nhà đầu tư là doanhnghiệp.
Như vậy xét trường hợp công ty bạn,nếu hai nhà đầu tư Việt Nam là cá nhân khi góp vốn vào các doanh nghiệp thì cóthể góp bằng tiền mặt, không có quy định bắt buộc góp vốn phải qua tài khoảnngân hàng.
Tuy nhiên nếu hai nhà đầu tư ViệtNam là doanh nghiệp thì việc góp vốn bằng tiền mặt là vi phạm quy định về gópvốn như đã đề cập đến ở trên.
Trường hợp này công ty bạn sẽ bị xửphạt theo Điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, cụ thể là sẽ bị phạt tiền từ 150 triệuđồng đến 200 triệu đồng đối với hành vi vi phạm quy định thanh toán bằng tiềnmặt.
Để tránh tình trạng bị xử phạt trongthời hạn góp vốn là 90 ngày theo quy định tại khoản 2, Điều 48, Luật Doanhnghiệp 2014 thì nhà đầu tư Việt Nam là doanh nghiệp nên rút lại khoản tiền đãgóp bằng tiền mặt sau đó chuyển khoản vào tài khoản vốn của công ty theo đúngquy định để tránh tình trạng bị xử phạt theo quy định trên.
5.Hành vi lừa dối trong góp vốn kinh doanh xử lý như thế nào?
Góp vốn là sự đóng góp tiền hoặc tàisản của hai hay nhiều đối tác để tạo nên số vốn nhất định. Khi góp vốn kinhdoanh, bạn sẽ chịu ảnh hưởng giữa lợi ích chung và riêng. Chính vì vậy, nếukhông cẩn thận, bạn sẽ gặp phải các nguy cơ như: không sinh lãi, thâm hụt haythậm chí bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Vậy, Luật pháp có quy định ra sao đốivới hành vi lừa dối trong góp vốn kinh doanh?
1. Hành vi lừa dối
Tùy thuộc vào thỏa thuận giữa cácđối tác và phụ thuộc vào kết quả thực tế của việc kinh doanh mới có thể xácđịnh hành vi lừa dối. Cụ thể như sau:
a) Hành vi lạm dụng tín nhiệm đểchiếm đoạt tài sản
Thực tế hoạt động kinh doanh có xảyra, tuy nhiên, trong quá trình thực hiện góp vốn kinh doanh chung, đối tác dựavào tín nhiệm để nhận được tiền từ bạn.
Thủ đoạn như: bỏ trốn, tráo đổi,không có khả năng hoàn trả…
b) Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tàisản
Trong trường hợp này, ngay từ đầu,đối tượng tạo ra một vỏ bọc về việc kinh doanh, mặc dù không có bất cứ hoạt độngkinh doanh nào để được tin tưởng chiếm đoạt tài sản.
Thủ đoạn hành vi trong góp vốn kinhdoanh như: Gian dối, ngụy tạo thông tin, chứng từ trước khi chiếm đoạt tài sản.
2. Truy cứu trách nhiệm đối với hànhvi lừa dối trong góp vốn kinh doanh
Tùy thuộc vào hành vi lừa dối và mứcđộ nguy hiểm của hành vi lừa dối để làm cơ sở truy cứu những tội danh sau:
a) Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạttài sản
Điều 175 Bộ luật hình sự, sửa đổi,bổ sung 2017 quy định như sau:
1. Người nào thực hiện một trong cáchành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đếndưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hànhchính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về mộttrong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phươngtiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo khônggiam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của ngườikhác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủđoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lạitài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của ngườikhác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sửdụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tàisản.
2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặclợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh,trật tự, an toàn xã hội;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trịgiá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến12 năm.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trịgiá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạttiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hànhnghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phầnhoặc toàn bộ tài sản.
Như vậy, đối với hành vi này có thểbị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tùcao nhất lên đến 20 năm và có thể còn phải chịu áp dụng thêm một số hình phạtbổ sung như: cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề đến 05 năm hoặc bị tịch thu tàisản.
b) Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Điều 174 Bộ luật hình sự, sửa đổi,bổ sung 2017 quy định như sau:
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dốichiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thìbị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chínhvề hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc vềmột trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh,trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sốngchính của người bị hại và gia đình họ.
2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặclợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
…
3. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
……
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá500.000.000 đồng trở lên;
……
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh,tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạttiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hànhnghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phầnhoặc toàn bộ tài sản.
Theo đó, Hành vi chiếm đoạt tài sảncó giá trị dưới 2 triệu sẽ bị xử lý vi phạm hành chính.
Hành vi chiếm đoạt tài sản có giátrị từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc các trường hợptrên thì có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm, hoặc phạt tù với mứccao nhất là chung thân và có thể áp dụng thêm một số hình phạt bổ sung như:Phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề đến 05 hoặc tịch thu tài sản.
3. Tố cáo Hành vi lừa dối trong gópvốn kinh doanh
Để được điều tra làm rõ và truy cứutrách nhiệm đối với hành vi lừa dối, bạn cần làm đơn tố cáo đến cơ quan công anđịa phương.
Bên cạnh đó, bạn cũng cần phải thuthập những chứng cứ liên quan đến hành vi này để phối hợp cùng cơ quan điềutra, làm rõ sự việc.
Trên cơ sở đơn tố giác gửi đến, cơquan Công an tiến hành điều tra, xác minh xác định vụ việc có dấu hiệu hình sựhay không; có thì sẽ tiến hành khởi tố vụ án.
Luật sư Trần Minh Hùng chuyên gia tư vấn luật trên kênh HTV, VTV,THVL1, ANTV, SCTV1...
Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều độingũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độcao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năngtư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghềnghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luậtsư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân,tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khókhăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thùhằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, cótài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh vàchấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sốngcủa mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui củaluật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại côngbằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội.
Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng vănphòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiều năm kinhnghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiềunăm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênh truyền hìnhuy tín như: Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hình Việt Nam(VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV, SCTV, THQH, Tưvấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV GiaoThông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hình QuốcHội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và phápluật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trêncả nước... là luật sư được Trường Đại h?
