quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư
quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư
quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư
Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy địnhnhững chuẩn mực về đạo đức và ứng xử nghề nghiệp, là thước đo phẩm chất đạo đứcvà trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư. Mỗi luật sư phải lấy Quy tắc Đạo đức vàỨng xử nghề nghiệp này làm khuôn mẫu cho sự tu dưỡng, rèn luyện để giữ gìn uytín nghề nghiệp, thanh danh của luật sư, xứng đáng với sự tôn vinh của xã hội.
QUY TẮC CHUNG
Quy tắc 1. Bảo vệ công lý và nhà nướcpháp quyền
Luật sư cónghĩa vụ trung thành với Tổ quốc. Bằng hoạt động nghề nghiệp của mình, luật sưgóp phần bảo vệ công lý và xây dựng nhà nước pháp quyền theo Hiến pháp và phápluật Việt Nam.
Quy tắc 2. Độc lập, trung thực, tôntrọng sự thật khách quan
Luật sư phảiđộc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất,tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghềnghiệp.
Quy tắc 3. Bảo vệ tốt nhất lợi ích củakhách hàng
Luật sư cónghĩa vụ bảo đảm chất lượng dịch vụ pháp lý cung cấp cho khách hàng, tận tâmvới công việc, phát huy năng lực, sử dụng kiến thức chuyên môn, các kỹ năngnghề nghiệp cần thiết để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của khách hàng theoquy định của pháp luật, Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư.
Quy tắc 4. Thực hiện trợ giúp pháp lý miễnphí
Trợgiúp pháp lý miễn phí là lương tâm và trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư. Luậtsư có nghĩa vụ thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo và các đốitượng khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam bằngsự tận tâm, vô tư và trách nhiệm nghề nghiệp như các vụ việc có nhận thù lao.
Quy tắc 5. Xứng đáng với sự tin cậy của xãhội
Luật sư cónghĩa vụ phát huy truyền thống tốt đẹp của nghề luật sư, thường xuyên học tậpnâng cao trình độ chuyên môn, giữ gìn phẩm chất và uy tín nghề nghiệp; thái độứng xử đúng mực, có văn hóa trong hành nghề và lối sống để luôn tạo được vàxứng đáng với sự tin cậy, tôn trọng của xã hội đối với luật sư và nghề luật sư.
Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy địnhnhững chuẩn mực về đạo đức và ứng xử nghề nghiệp, là thước đo phẩm chất đạo đứcvà trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư. Mỗi luật sư phải lấy Quy tắc Đạo đức vàỨng xử nghề nghiệp này làm khuôn mẫu cho sự tu dưỡng, rèn luyện để giữ gìn uytín nghề nghiệp, thanh danh của luật sư, xứng đáng với sự tôn vinh của xã hội.
CHƯƠNG I
QUY TẮC CHUNG
Quy tắc 1. Bảo vệ công lý và nhà nướcpháp quyền
Luật sư cónghĩa vụ trung thành với Tổ quốc. Bằng hoạt động nghề nghiệp của mình, luật sưgóp phần bảo vệ công lý và xây dựng nhà nước pháp quyền theo Hiến pháp và phápluật Việt Nam.
Quy tắc 2. Độc lập, trung thực, tôntrọng sự thật khách quan
Luật sư phảiđộc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất,tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghềnghiệp.
Quy tắc 3. Bảo vệ tốt nhất lợi ích củakhách hàng
Luật sư cónghĩa vụ bảo đảm chất lượng dịch vụ pháp lý cung cấp cho khách hàng, tận tâmvới công việc, phát huy năng lực, sử dụng kiến thức chuyên môn, các kỹ năngnghề nghiệp cần thiết để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của khách hàng theoquy định của pháp luật, Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư.
Quy tắc 4. Thực hiện trợ giúp pháp lý miễnphí
Trợgiúp pháp lý miễn phí là lương tâm và trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư. Luậtsư có nghĩa vụ thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo và các đốitượng khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam bằngsự tận tâm, vô tư và trách nhiệm nghề nghiệp như các vụ việc có nhận thù lao.
Quy tắc 5. Xứng đáng với sự tin cậy của xãhội
Luật sư cónghĩa vụ phát huy truyền thống tốt đẹp của nghề luật sư, thường xuyên học tậpnâng cao trình độ chuyên môn, giữ gìn phẩm chất và uy tín nghề nghiệp; thái độứng xử đúng mực, có văn hóa trong hành nghề và lối sống để luôn tạo được vàxứng đáng với sự tin cậy, tôn trọng của xã hội đối với luật sư và nghề luật sư.
