Warning: fread(): Length parameter must be greater than 0 in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 32Notice: fwrite(): write of 197 bytes failed with errno=122 Disk quota exceeded in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 53 Tội vi phạm quy định về sử dụng đất đai - Luật sư tư vấn luật đất đai | luatsugiadinh.net.vn

Tội vi phạm quy định về sử dụng đất đai
"Tội vi phạm quy định về sử dụng đất đai" được quy định tại Điều 228 Bộ luật hình sự năm 2015, chủ thể của tội phạm là bất kỳ người nào, hình phạt tối đa của tội này có thể đến 7 năm tù.

Tội phạm hình sự trong lĩnh vực đất đai được quy định Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, bao gồm:

  • Điều 228. Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai;
  • Điều 229. Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai;
  • Điều 230. Tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Điều 228 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) quy định như sau:

Điều 228. Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai

1. Người nào lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Các yếu tố cấu thành cơ bản tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai (Điều 228)

1/ Mặt khách quan của tội phạm này có các dấu hiệu sau:

- Về hành vi: Có một trong các hành vi lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất, sử dụng đất trái quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai.

(a) Lấn chiếm đất được hiểu là việc tự chuyển dịch cột mốc giới sang đất của người khác hoặc đất công cộng để mở rộng diện tích đất của mình. Cũng được coi là lấn chiếm đất trong trường hợp đất do nhà nước tạm giao hoặc cho mượn trong thời gian thi công công trình sau đó không trả lại đất hoặc việc sử dụng đất của người khác, đất công cộng mà không được pháp luật cho phép.

(b) Chuyển quyền sử dụng đất trái quy định của pháp luật. Được hiểu là chuyển quyền (bao gồm các hình thức: chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn) sử dụng đất cho người khác khi không đủ điều kiện chuyển quyền, hay cấm chuyển nhượng. Ví dụ: chuyển quyền sử dụng đất khi chưa có giấy chứng nhận, chuyển quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện về tách thửa, không đăng ký khi thực hiện việc chuyển quyền,...

(c) Sử dụng đất trái quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai. Là trường hợp người sử dụng đất đã không thực hiện đúng hoặc thực hiện không đầy đủ quy định của pháp luật về sử dụng đất. Ví dụ: sử dụng đất sai mục đích,...

- Các dấu hiệu khác: Phải thuộc trường hợp đã bị xử phạt hành chính về một trong các hành vi nêu trên hoặc đã bị kết án về tội này chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

2/ Khách thể của tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai:

Hành vi phạm tội xâm phạm đến chế độ quản lý và sử dụng đất đai của nhà nước.

3/ Mặt chủ quan của tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai:

Người phạm tội với lỗi cố ý.

4/ Chủ thể của tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai: chủ thể của tội này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

LS TRẦN MINH HÙNG TƯ VẤN ĐẤT ĐAI TRÊN SCTV