Các loại tranh chấp hợp đồng xây dựng phổ biến
Các loại tranh chấp hợp đồng xây dựng phổ biến
Các loại tranh chấp hợp đồng xây dựng phổ biến
Các loại tranh chấp hợp đồng xây dựng phổ biến
Các loại tranh chấp xây dựng thường phát sinh do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu từ các vi phạm của chủ đầu tư hoặc của các nhà thầu. Ví dụ, đối với chủ đầu tư có thể sai phạm tiến độ thanh toán theo khối lượng công việc, tự ý thay đổi khối lượng công trình hoặc yêu cầu kỹ thuật mà không có sự thống nhất của nhà thầu thi công xây dựng công trình,… Còn đối với các nhà thầu, việc tranh chấp phát sinh có thể do sự vi phạm thi công không đúng thiết kế, không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng công trình, không hoàn thiện đúng và đủ hồ sơ thanh toán, hồ sơ quyết toán hợp đồng, không thực hiện nghĩa vụ bảo hành sau khi hoàn thành công trình,…
Các loại tranh chấp hợp đồng xây dựng phổ biến
Các loại tranh chấp xây dựng thường phát sinh do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu từ các vi phạm của chủ đầu tư hoặc của các nhà thầu. Ví dụ, đối với chủ đầu tư có thể sai phạm tiến độ thanh toán theo khối lượng công việc, tự ý thay đổi khối lượng công trình hoặc yêu cầu kỹ thuật mà không có sự thống nhất của nhà thầu thi công xây dựng công trình,… Còn đối với các nhà thầu, việc tranh chấp phát sinh có thể do sự vi phạm thi công không đúng thiết kế, không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng công trình, không hoàn thiện đúng và đủ hồ sơ thanh toán, hồ sơ quyết toán hợp đồng, không thực hiện nghĩa vụ bảo hành sau khi hoàn thành công trình,…
Từ nguyên nhân đó, một số tranh chấp hợp đồng phố biến như:
Tranh chấp xây dựng do vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng
Loại tranh chấp do vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo tiến độ hợp đồng được coi là tranh chấp phổ biến nhất trong các loại tranh chấp về xây dựng. Các bên tranh chấp có thể là giữa chủ đầu tư với nhà thầu hoặc giữa nhà thầu chính với nhà thầu phụ. Đặc trưng chung của cả hai mối quan hệ tranh chấp này đều xuất phát từ việc các nhà thầu đã hoàn thành nghĩa vụ thi công theo hợp đồng nhưng chủ đầu tư/nhà thầu chính lại không tiến hành thanh toán đầy đủ khối lượng mà nhà thầu đã thi công hoặc có thể tìm cách gây khó khăn, chậm trễ thanh toán làm thiệt hại kinh tế cho nhà thầu, dẫn đến phát sinh tranh chấp.
Tranh chấp Hợp đồng xây dựng do không đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng công trình
Trong lĩnh vực thi công xây dựng vấn đề tiến độ và chất lượng công trình là các yếu tố quan trọng thường được quy định chặt chẽ tại các hợp đồng thi công xây dựng giữa nhà thầu và chủ đầu tư. Tuy nhiên, trong quá trình thi công do tác động của nhiều yếu tố chủ quan, khách quan khác nhau như thời tiết, dịch bệnh, điều kiện về vốn, về nhân lực… dẫn đến nhà thầu đã thi công công trình không đảm bảo về tiến độ hoặc không đảm bảo về chất lượng công trình. Điều này dẫn tới phát sinh tranh chấp giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công về việc yêu cầu phạt vi phạm hợp đồng, yêu cầu bồi thường thiệt hại do việc vi phạm hợp đồng gây nên.
Tranh chấp Hợp đồng xây dựng do không thực hiện nghĩa vụ bảo hành
Theo quy định của pháp luật về xây dựng, thời hạn bảo hành đối với các hạng mục công trình, công trình xây dựng từ 12 tháng hoặc 24 tháng trở lên (tùy thuộc vào cấp công trình và nguồn vốn đầu tư) kể từ ngày nghiệm thu đưa vào sử dụng. Theo đó để đảm bảo cho việc bảo hành, khi ký kết hợp đồng các bên thỏa thuận giữ lại phần trăm giá trị hợp đồng nhất định (thông thường khoảng 3% đến 5%) để đảm bảo cho nghĩa vụ bảo hành công trình. Trường hợp sau khi đưa vào sử dụng, trong thời hạn bảo hành chủ đầu tư phát hiện ra một số lỗi kỹ thuật của công trình nên yêu cầu nhà thầu sửa chữa những khiếm khuyết đó, tuy nhiên nhà thầu không thực hiện hoặc thực hiện không hết, không đảm bảo được đúng nghĩa vụ bảo hành mà cố tình kéo dài thời gian cho đến khi hết thời gian bảo hành để yêu cầu chủ đầu tư thanh toán nốt số tiền còn giữ lại, dẫn đến các bên xảy ra tranh chấp.
Tranh chấp Hợp đồng xây dựng do một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư và nhà thầu không tránh khỏi việc có xung đột lợi ích, không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc vì các lý do riêng mà một trong hai bên đã tiến hành chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng có thể sẽ xảy ra thiệt hai cho bên còn lại. Hệ quả tất yếu đó là tranh chấp sẽ xảy ra giữa các bên về yêu cầu xử phạt vi phạm hợp đồng, yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên vi phạm gây ra.
CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
VỤTRANH CHẤP TRỌNG TÀI
TẠITRUNG TÂM TRỌNG TÀI QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIAC)
THEOQUY TẮC TỐ TỤNG TRỌNG TÀI CỦA VIAC
giữa
CÔNGTY [……….]
- Nguyên đơn -
và
CÔNGTY [……….]
- Bị đơn -
| ĐƠN KHỞI KIỆN[1] |
[…,ngày … tháng … năm]
Thông tin các Bên trongvụ tranh chấp[2]
1.Nguyên đơn là Công ty [……….] với thông tin cụ thể nhưsau:
| Địa chỉ | : |
| Người đại diện theo pháp luật | : |
| Mã số thuế | : |
| Điện thoại | : |
| Fax | : |
| | : |
2.Nguyên đơn trong vụ tranh chấp này đượcđại diện bởi ông/bà [……….] theoGiấy ủy quyền số [……….] ngày [……….] tháng [……….] năm [……….].
3.Bị đơn là Công ty [……….] với thông tin cụ thể nhưsau:
| Địa chỉ | : |
| Người đại diện theo pháp luật | : |
| Điện thoại | : |
| Fax | : |
| | : |
I.Tóm tắt vụ tranh chấp[3]
4.Ngày [……….] tháng [……….]năm [……….], Nguyênđơn và Bị đơn ký Hợp đồng/Thỏa thuận/… số [……….] về việc mua bán hàng hóa/cung cấp dịch vụ/…
TheoHợp đồng/Thỏa thuận/…, Nguyên đơn có quyền/nghĩa vụ [……….] Bị đơn có quyền/nghĩa vụ [……….].
5.Trên thực tế, Nguyên đơn đã thực hiện/khôngthực hiện Hợp đồng/Thỏa thuận …. (ghi rõđã thực hiện/không thực hiện như thế nào). Bị đơn đã thực hiện/không thựchiện Hợp đồng/Thỏa thuận …. (ghi rõ đã thựchiện/không thực hiện như thế nào).
6.Nay giữa hai bên phát sinh tranh chấp [……….] (ghi rõ tranh chấp về vấn đề gì).
7.Các nội dung khác (nếu có): [……….]
II.Cơ sở khởi kiện[4]
8.Tại thỏa thuận trọng tài số [……….] ngày [……….]/ Điều [……….]về giải quyết tranh chấp của Hợp đồng/Thỏa thuận, các Bên thỏa thuận như sau: [“……….”] (Ghi rõ nội dung thỏa thuận trọng tài).
9.Do các bên phát sinh tranh chấp, căn cứquy định trên, Nguyên đơn khởi kiện Bị đơn ra VIAC.
III.Trịgiá tranh chấp và các yêu cầu cụ thể của Nguyên đơn
10.Tổng trị giá vụ tranh chấp là: [……….][5].
11.Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ nêu tạimục III trên đây, Nguyên đơn đưa ra các yêu cầu sau:
(i)[……….];
(ii)[……….];
(iii)[……….];
…..
IV.Các vấn đề khác
12.Nguyên đơn chọn ông/bà [……….] làm Trọng tài viên /Nguyên đơnđề nghị Trung tâm chỉ định một Trọng tài viên để giải quyết vụ tranh chấp giữaNguyên đơn và Bị đơn. Ông/Bà [……….]là Trọng tài viên trong/ngoài Danh sách Trọng tài viên của VIAC[6].
13.Vui lòng liên hệ với ông/bà [……….][7]theo địa chỉ sau:
Địachỉ:…………………………………………………………..
Sốđiện thoại:………………………………………………..
Email:…………………………………………………………….
14.Về ngôn ngữ trọng tài, Điều [……….] của Hợp đồng/Thỏa thuận quy định[……….]/ Nguyên đơn đề xuất ngônngữ trọng tài là [……….][8].
15.Về địa điểm trọng tài, Điều [……….] của Hợp đồng/Thỏa thuận quy định[……….]/ Nguyên đơn đề xuất địađiểm trọng tài là [……….][9].
16.Về luật áp dụng, Điều [……….] của Hợp đồng/Thỏa thuận quy định[……….]/ Nguyên đơn đề xuất luậtáp dụng để giải quyết vụ tranh chấp là [……….][10].
| Đại diện Nguyên đơn (ký tên, đóng dấu)[11] |
[1] Mẫu này chỉ nhằm mục đích tham khảo. Các bênkhông bắt buộc phải sử dụng theo Mẫu này. Các bên có thể sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tính chất và diễnbiến của vụ tranh chấp cũng như nhucầu, mục đích sử dụng của mình. Các bên có thể liên hệ với Ban thư ký VIAC để được hướng dẫn chitiết.
[2] VIAC khuyếnnghị Nguyên đơn cung cấp các địa chỉ chính xác của Nguyên đơn và của Bị đơn nêutại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư. Ngoài địa chỉnhận văn thư qua đường bưu điện, việc Nguyên đơn cung cấp thêm các thông tinliên lạc như số điện thoại, số fax, email, v.v. sẽ giúp ích rất nhiều cho việcliên lạc, trao đổi giữa VIAC và các bên khi tiến hành các bước trong tố tụng trọngtài.
[3] Tại mụcnày, Nguyên đơn trình bày tóm tắt nội dung, sự kiện, tình tiết chính của vụtranh chấp.
[4] Tại mụcnày, Nguyên đơn trình bày các quy định Hợp đồng cũng như các quy định pháp luậtcó liên quan mà Nguyên đơn căn cứ vào đó để khởi kiện và yêu cầu Bị đơn, kèmtheo các lập luận và tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình.
[5] Tổng trịgiá vụ tranh chấp là tổng giá trị tính bằng tiền của các yêu cầu khởi kiện cótrị giá của Nguyên đơn. Trịgiá của vụ tranh chấp là căn cứ để VIAC tính phí trọng tài khi VIAC nhận đơn khởi kiện.
[6] VIAC khuyến nghị Nguyên đơn chủ động nghiên cứu, tìmhiểu và tự mình chọn người đủ chuyên môn, uy tín làm Trọng tài viên giải quyết tranh chấp. Nguyên đơn (cũng như Bị đơn) KHÔNGbắt buộc phải chọn người thuộc Danh sách Trọng tài viên VIAC làm Trọng tài viêngiải quyết tranh chấp. Danh sách Trọng tài viên VIAC chỉ mang tính khuyến nghị.
[7] NếuNguyên đơn chọn Trọng tài viên ngoài danh sách, vui lòng cung cấp cho VIAC địachỉ liên hệ chính xác và cập nhật, bao gồm: địa chỉ bưu chính, số điện thoại,email, fax (nếu có).
[8] Ghi rõ ngôn ngữ cụ thể, ví dụ: Tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
[9] Ghi rõ địa điểm cụ thể, ví dụ: Hà Nội hoặc thành phố Hồ Chí Minh.
[10] Ghi rõ luật của quốc gia, ví dụ: Luật Việt Nam.
[11] Nếu Nguyên đơn là tổ chức,người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền (kèm theo giấy ủyquyền hợp lệ) phải ký vào Đơn khởi kiện. Nếu Đơn khởi kiện do người đại diệntheo pháp luật ký, mục này cần có thêm con dấu của Nguyên đơn (nếu có). NếuNguyên đơn là cá nhân, thì Nguyên đơn hoặc người đại diện theo ủy quyền (kèmtheo giấy ủy quyền hợp lệ) phải ký vào Đơn khởi kiện.
