Luật sư bào chữa về tội làm giả giấy tờ, tài liệu
Luật sư bào chữa về tội làm giả giấy tờ, tài liệu
Luật sư bào chữa về tội làm giả giấy tờ, tài liệu
Điều 17. Đồng phạm
1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.
Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
1.Tư vấn quy định pháp luật về tội làm giả giấy tờ, tài liệu ?
Thưa luật sư, Tôi cũng đã ham khảorất nhiều quy định và điều luật nhưng vẫn chưa rõ ràng về vấn đề của người bạncủa tôi: Người bạn của tôi làm việc trong công ty xuất nhập khẩu bạn có kể vớitôi rằng bạn có scan dấu của lãnh đạo nơi bạn ấy làm thủ tục hải quan để chènvào giấy xác nhận tình trạng hàng hoá để gửi sang phía người nước ngoài, tuynhiên hành vi này đã bị cơ quan hải quan phát hiện và mời bạn ấy lên điều tra.
Bạn ấy chỉ làm theo sự chỉ đạo củasếp bạn ấy thôi, không phải làm vì cá nhân bạn ấy, cũng không được hưởng lợi gìtừ việc làm đó cả, nội dung của giấy xác nhận là do sếp bạn ấy làm và bạn ấychỉ có scan dấu chèn vào thôi. Việc giả mạo này chỉ có tác dụng để đòi tiền bảohiểm hàng hoá ở nước ngoài khi xuất hàng đi bị hư hỏng thôi, ko ảnh hưởng gìtới người ký chứng từ đó cả. Vậy theo luật sư theo quy định của pháp luật việtnam thì bạn của tôi có bị đi tù không? Hay chỉ bị phạt hành chính thôi, xin quýcơ quan có thể cho tôi một vài điều luật liên quan để t cho bạn tôi tham khảođược không ạ? Mong nhận được sự tư vấn giải đáp thắc mắc của quý cơ quan.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Luậtsư!
Luật sư Gia Đình tư vấn:
Thứ nhất, theo quy định của Bộ luậthình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 tại Điều 17 về Đồng phạm như sau:
"Điều 17. Đồng phạm
1. Đồng phạm là trường hợp có haingười trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
2. Phạm tội có tổ chức là hình thứcđồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
3. Người đồng phạm bao gồm ngườitổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.
Người thực hành là người trực tiếpthực hiện tội phạm.
Người tổ chức là người chủ mưu, cầmđầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
Người xúi giục là người kích động,dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
Người giúp sức là người tạo điềukiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
4. Người đồng phạm không phải chịutrách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành."
Trong trường hợp bạn nói thì mặc dùngười bạn của bạn làm không vì mục đích cá nhân, đơn thuần là nhận lệnh từ sếpnhưng xét theo phương diện pháp luật, bạn của bạn là người trực tiếp scan dấu;đồng thời bạn của bạn biết rõ hành vi của mình làm là phạm pháp nên nếu bị truytố thì bạn của bạn của sẽ là đồng phạm.
Thứ hai, đối với hành vi làm giả condấu thì theo Điều 341 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 bạn củabạn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự như sau:
“Điều 341. Tội làm giả con dấu, tàiliệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan,tổ chức
1. Người nào làm giả con dấu, tàiliệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặcgiấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tùtừ 06 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tàiliệu hoặc giấy tờ khác;
d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặcgiấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặcgiấy tờ khác trở lên;
b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặcgiấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêmtrọng;
c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồngtrở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạttiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”
Như vậy, dựa vào hậu quả (thiệt hại)mà hành vi làm giả dấu gây ra và số lần làm giả dấu của người đó mà Cơ quanđiều tra sẽ truy tố theo khoản 1 hoặc khoản 2, 3 theo quy định nêu trên.
2.Hành vi kết hôn giả để đi xuất khẩu nước ngoài, sẽ bị xử lý như thế nào?
Kết hôn giả tạo là gì?
Căn cứ theo khoản 11 điều 3 luật hônnhân gia đình 2014 quy định về kết hôn giả tạo như sau:
“Kết hôn giả tạo là việc lợi dụngkết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịchnước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác màkhông nhằm mục đích xây dựng gia đình.”
Kết hôn giả tạo nói chung vẫn đảmbảo về mặt thủ tục và vợ chồng vẫn được cấp giấy chứng nhận đăng kí kết hôn tuynhiên mục đích kết hôn không đảm bảo, việc kết hôn và các thủ tục pháp lý chỉlà hình thức trên mặt giấy tờ. Kết hôn giả tạo là cuộc hôn nhân có mục đích cánhân, thỏa thuận ngầm vì mục đích khác chứ không nhằm mục đích xây dựng giađình.
Kết hôn giả để đi xuất khẩu nướcngoài sẽ bị xử lý như thế nào?
Căn cứ theo điểm a khoản 2 điều 5luật hôn nhân và gia đình năm 2015 thì Kết hôn giả tạo là hành vi bị cấm.
Căn cứ theo điểm d khoản 1 điều 8luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì kết hôn giả tạo không đủ điều kiện kếthôn. Căn chứ theo khoản 3 điều 5 lật này quy định:
“Mọi hành vi vi phạm pháp luật vềhôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyềnyêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặnvà xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.”
Kết hôn giả tạo là một trong cáchành vi cấm của pháp luật nhằm bảo vệ chế độ hôn nhân gia đình và khi có căn cứvi phạm người kết hôn sẽ bị xử phạt hành chính.
Căn cứ theo điều 28 nghị định110/2013 quy định về xử phạt hành vi vi phạm về đăng kí kết hôn như sau:
“1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệchnội dung giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cho người khác mượn giấy tờ đểlàm thủ tục đăng ký kết hôn; sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăngký kết hôn;
b) Sử dụng giấy tờ giả để làm thủtục đăng ký kết hôn;
c) Cam đoan không đúng về tình trạnghôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ để làm thủ tục đăng ký kết hôn.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lợi dụng việc kết hôn nhằm mụcđích xuất cảnh, nhập cảnh; nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài;
b) Lợi dụng việc kết hôn để hưởngchế độ ưu đãi của nhà nước hoặc để thực hiện các mục đích trục lợi khác.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến30.000.000 đồng đối với hành vi môi giới kết hôn trái pháp luật.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Hủy bỏ giấy tờ giả đối với hànhvi quy định tại Điểm b Khoản 2, Khoản 3 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp phápcó được do thực hiện hành vi quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.”
Như vậy, hành vi kết hôn giả để đixuất khẩu nước ngoài sẽ bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng vàbuộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi kết hôn giả tạo.
3.Xử phạt hành vi môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài?
Thưa luật sư! Tôi ở Quảng Ninh, cócon gái hiện đã học xong tiếng Hàn Quốc để kết hôn với người Hàn Quốc. Do khôngcó nghề nghiệp gì cả, được bà mối (chuyên môi giới lấy chồng nước ngoài, chủyếu Hàn Quốc) ở cùng huyện làm mối với công ty môi giới lấy chồng Hàn Quốc bênHải Phòng, con gái tôi đã làm thủ tục đưa giấy tờ cho công ty này, được công tynày sắp xếp phỏng vấn và gặp gỡ người đàn ông Hàn Quốc hơn con gái tôi 20 tuổi.Gia đình tôi đã đưa cho bà mối 12 triệu đồng để lo cho con gái tôi. Quá trìnhtiếp xúc, con gái tôi và người đàn ông Hàn Quốc này đã thống nhất làm lễ cướitheo văn hóa truyền thống của Việt Nam cách đây 3 tháng nhưng vẫn chưa đăng kýkết hôn (trên giấy tờ) tại Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh.
Sau khi cưới con gái tôi và ngườiđàn ông Hàn Quốc cũng đã sinh hoạt và quan hệ như vợ chồng khoảng 1 tuần, rồingười này quay trở về Hàn Quốc, hứa sẽ làm thủ tục visa đón con gái tôi sangHàn Quốc sinh sống. Tuy nhiên đến nay vẫn chưa thấy, gọi điện hay nhắn tin thìanh ta đều không bắt máy, trả lời, làm chúng tôi không yên tâm. Con gái chúngtôi không muốn tiếp tục đợi chờ vô ích như vậy nữa nên chúng tôi đã đến công tymôi giới tại Hải Phòng hỏi thì được Công ty môi giới trả lời xin lỗi vì đã sắpxếp cho con gái tôi lấy một người như vậy, hứa sẽ thu xếp cho con gái tôi gặpvà lấy một người khác tốt hơn.
Tuy nhiên chúng tôi đã đề nghị phíaCông ty trả lại giấy tờ cho con gái tôi, công ty hứa sẽ trả lại giấy tờ cho congái tôi. Tôi có đề nghị bà mối trả lại số tiền 12 triệu đồng chúng tôi đã đưacho bà mối nhưng bà mối nói nếu việc hủy hôn là do người đàn ông Hàn Quốc kiathì bà mối mới trả lại số tiền trên, còn nếu do con gái tôi chủ đông hủy hônthì sẽ không hoàn trả lại số tiền này. Tôi thấy thật bất công với chúng tôi vàcon gái tôi. Con gái tôi bị mất danh dự, nhân phẩm, chúng tôi thì mất tài sảntiền bạc vì hành động lừa dối của bà mối và công ty môi giới. Chúng tôi khôngbiết làm thế nào để lấy lại danh dự nhân phẩm cho con gái tôi và số tiền 12triệu đồng trên khi mà chúng tôi đã đến gặp và nói chuyện nhưng không được đáplời xứng đáng, đền bù thỏa đáng. Vậy chúng tôi phải làm thế nào? Căn cứ vào quyđịnh nào của Pháp luật?
Xin chân thành cảm ơn!
Trả lời:
- Pháp luật Việt Nam hiện nay, mớichỉ cho phép sự hoạt động của các trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân theo quyđịnh Luật hôn nhân và gia đình 2014, Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đìnhvề quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. Do đó, để bảo vệ quyền vàlợi ích của mình, bạn có thể gửi đơn tố cáo tới Cơ quan Công an nơi Công ty đặttrụ sở để yêu cầu giải quyết theo quy định tại Điều 144 Bộ luật tố tụng hình sự2015 thì:
"Điều 144. Tố giác, tin báo vềtội phạm, kiến nghị khởi tố
1. Tố giác về tội phạm là việc cánhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩmquyền.
2. Tin báo về tội phạm là thông tinvề vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơquan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đạichúng.
3. Kiến nghị khởi tố là việc cơ quannhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ,tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xemxét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.
4. Tố giác, tin báo về tội phạm cóthể bằng lời hoặc bằng văn bản.
5. Người nào cố ý tố giác, báo tinvề tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷluật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quyđịnh của luật."
Do vậy, bạn có thể tố giác hành vilvi phạm này với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan,tổ chức khác.
Trên đây là mức phạt vi phạm hànhchính. Còn nếu bạn có các bằng chứng chứng minh có các hành vi khác như: lừađảo, lạm dụng tình dục, thậm chí mua bán người… thì hoàn toàn có thể cấu thànhtội phạm và bị truy tố trách nhiệm hình sự.
4.Phân chia tài sản giữa hai người không kết hôn mà sống chung như vợ chồng
Xin chào luật sư. Luật sư cho tôihỏi một vấn đề như sau: Tôi và vợ tôi chỉ dọn về chung sống với nhau từ năm2010 đến giờ, chúng tôi không có đăng ký kết hôn. Hiện tại chúng tôi có haingười con: bé trai (4 tuổi), bé gái (1 tuổi). Hai bên có một ngôi nhà ở đườngNguyễn Ngọc Vũ, Hà Nội và một chiếc xe máy vision là tài sản chung. Vì tôi pháthiện vợ có quan hệ qua lại với một người đồng nghiệp cùng công ty. Vì nghĩ đếnhai con nên tôi đã bỏ qua rất nhiều lần cho vợ nhưng vợ vẫn “ngựa quen đườngcũ”. Mấy tháng nay vợ chồng tôi cãi nhau liên tục. Tôi nhận thấy không thểchung sống được nữa nên tôi muôn ly hôn với vợ. Luật sư cho tôi hỏi, giờ tôi lyhôn thì thủ tục thế nào? Tài sản chung và con cái thì sẽ giải quyết ra sao? Xincảm ơn luật sư.
Luật sư tư vấn:
Xin chào anh! Cảm ơn anh đã gửi câuhỏi về cho Văn Phòng Luật Sư Gia Đình.
Đối với câu hỏi của anh chúng tôi tưvấn như sau:
1. Căn cứ pháp luật
– Bộ luật dân sự năm 2015
– Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
2. Giải quyết quan hệ tài sản, quyềnvà nghĩa vụ của cha mẹ đối với con trong trường hợp nam nữ sống chung như vợchồng
Về vấn đề nam nữ chung sống như vợchồng mà không đăng ký kết hôn mặc dù đủ điều kiện kết hôn được điều 14 Luậthôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:
“Điều 14. Giải quyết hậu quả củaviệc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôntheo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng kýkết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩavụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theoquy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
2. Trong trường hợpnam, nữ chungsống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thựchiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân đượcxác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.”
Vì anh chị chỉ sống chung với nhaumà không hề đăng ký kết hôn cho nên sẽ không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữavợ và chồng, kéo theo đó anh chị sẽ không cần phải làm thủ tục ly hôn khi khôngmuốn chung sống với nhau nữa.
Còn quyền, nghĩa vụ đối với con vàtài sản giữa các bên sẽ được giải quyết như sau:
*Quyền và nghĩa vụ đối với con:
Việc anh chị không đăng ký kết hônsẽ không làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con cái. Quyềnvà nghĩa vụ của nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng đối con cái sẽ đượcgiải quyết như trường hợp vợ chồng hợp pháp ly hôn. Theo đó, khoản 2, khoản 3điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:
“2. Vợ, chồng thỏa thuận về ngườitrực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con;trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bêntrực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổitrở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giaocho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếptrông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khácphù hợp với lợi ích của con.”
Như vậy:
Anh chị sẽ cùng nhau thỏa thuận vềngười trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối vớicon. Trường hợp không thỏa thuận được thì:
+) Đối với bé trai (4 tuổi) sẽ đượcgiao cho một bên trực tiếp nuôi, căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Thôngthường, Tòa án sẽ xem xét các điều kiện sau:
• Điều kiện về vật chất: Ăn, ở, sinhhoạt, điều kiện học tập…các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của chamẹ.
• Điều kiện về tinh thần: Thời gianchăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điềukiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách, đạo đức, trình độ học vấn.. của chamẹ.
+) Đối với bé gái 1 tuổi sẽ đượcgiao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trựctiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuậnkhác phù hợp với lợi ích của con.
* Quyền và nghĩa vụ đối với tài sảnchung
Căn cứ điều 16 Luật hôn nhân và giađình:
“Điều 16. Giải quyết quan hệ tàisản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà khôngđăng ký kết hôn
1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợpđồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn đượcgiải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuậnthì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của phápluật có liên quan.
2. Việc giải quyết quan hệ tài sảnphải bảo đảm quyền, lợi ích hợp phápcủa phụ nữ và con; công việc nội trợ vàcông việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động cóthu nhập.”
Như vậy, đối với tài sản chung làngôi nhà và chiếc xe máy vision hai bên có thể tự thỏa thuận chia tài sản.Trong trường hợp không có thỏa thuận thì sẽ được giải quyết theo điều 219 Bộluật dân sự năm 2015:
“Điều 219. Chia tài sản thuộc sở hữuchung
1. Trường hợp sở hữu chung có thểphân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếutình trạng sở hữu chung phải được duy trì trong một thời hạn theo thỏa thuậncủa các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của luật thì mỗi chủ sở hữu chungchỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chungkhông thể chia được bằng hiện vật thì chủ sở hữu chung có yêu cầu chia có quyềnbán phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp các chủ sở hữu chung có thỏathuận khác.
2. Trường hợp có người yêu cầu mộtngười trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán và chủ sở hữuchung đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thìngười yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung và tham gia vào việc chia tàisản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Nếu không thể chia phần quyền sở hữubằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thìngười có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu củamình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.”
Luật sư Trần Minh Hùng chuyên giatư vấn luật trên kênh HTV, VTV, THVL1, ANTV, SCTV1...
Chúng tôilà hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyênviên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm,kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệmvà đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý-cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sưbảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư lànghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sưluôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sưthì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề,chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnhhưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luậtsư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúpđược cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lạicông bằng cho xã hội.
Luật sưTrần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư GiaĐình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyềnthông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luậttrên các Kênh truyền hình uy tín như: Đài Truyền hình TPHCM(HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long,Truyền hình Công an ANTV, SCTV, THQH, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam,Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phátthanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổitrẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công annhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại họcluật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trườngĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại họcuy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luậtsư bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếngtrên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàngNavibank liên quan Huyền Như và Viettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầugiây, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, LừaĐảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái... và các vụ án khác về dân sự,kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lạiniềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm cônglý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.
Chúng tôicùng tư vấn luật và cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nướcrất lâu năm.
Trân trọngcảm ơn.
ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHVPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)
Trụ sở: 402ANguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du,Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 TrầnQuang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại:028-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư TrầnMinh Hùng: 0972 238006
Email: luatsuthanhpho@gmail.com
