Luật sư tư vấn giải quyết khi có người không đồng ý tỉ lệ phân chia di sản thừa kế
Luật sư tư vấn giải quyết khi có người không đồng ý tỉ lệ phân chia di sản thừa kế
Luật sư tư vấn giải quyết khi có người không đồng ý tỉ lệ phân chia di sản thừa kế
Khi tiến hành phân chia di sản mà có đồng thừa kế hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không đồng ý với việc phân chia di sản thì ưu tiên và khuyến khích các bên tự thỏa thuận với nhau để không chỉ đạt được kết các bên mong muốn mà còn giữ vững hòa khí vì theo lẽ thường các chủ thể trong quan hệ thừa kế là những người trong một gia đình. Nếu không tự thỏa thuận được với nhau thì có thể hòa giải thông qua người thứ ba hoặc khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Trong trường hợp di sản thừa kế có tranh chấp là đất đai các bên có thể tiến hành hòa giải tại cơ sở (Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh). Vì đây là tranh chấp phân chia di sản thừa kế nên thủ tục hòa giải tại cơ sở không được xác định là điều kiện khởi kiện.
Trường hợp các bên tiến hành khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết thì thẩm quyền thông thường được xác định như sau:
• Trường hợp các bên tham gia tranh chấp không có đương sự hoặc di sản ở nước ngoài, căn cứ theo quy định tại Khoản 5 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức. Trong trường hợp di sản tranh chấp là bất động sản thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản.
• Trường hợp các bên tham gia tranh chấp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài, căn cứ theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 37 thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Ngoài ra, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.
1.Di sản thừa kế củamột người được xác định như thế nào?
Theo quy định tại Điều612 Bộ luật Dân sự 2015 thì di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phầntài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.
Trong đó tài sản đượcquy định tại Chương VII Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
• Tài sản là vật,tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Quyền tài sản là quyền trị giá được bằngtiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sửdụng đất và các quyền tài sản khác.
• Tài sản bao gồm bấtđộng sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tàisản hình thành trong tương lai. Bất động sản bao gồm: Đất đai; Nhà, công trìnhxây dựng gắn liền với đất đai; Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, côngtrình xây dựng; Tài sản khác theo quy định của pháp luật. Động sản là những tàisản không phải là bất động sản.
Ngoài ra, tài sảnriêng là tài sản được tạo lập và xác lập quyền sở hữu bởi một mình người để lạidi sản. Tài sản chung là tài sản mà quyền sở hữu chung được xác lập theo thỏathuận, theo quy định của pháp luật hoặc theo tập quán. Theo quy định tại Điều209, Điều 210, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Dân sự 2015 thì tài sở hữu chung gồmcác dạng chủ yếu như sở hữu chung hợp nhất, sở hữu chung theo phần, sở hữuchung của vợ chồng, sở hữu chung với gia đình.
Trong đó, khi mộtngười qua đời để lại di sản thừa kế thì phần tài sản chung giữa vợ chồng làphần tài sản thường xuyên xảy ra tranh chấp trong việc xác định đâu là tài sảnriêng, đâu là tài sản chung. Theo đó, việc xác định tài sản chung, riêng của vợchồng được căn cứ theo Điều 33 và Điều 43 Luật hôn nhân gia đình 2014.
2. Ai là người có quyềnhưởng di sản thừa kế?
Pháp luật Việt Nam vànhiều nước trên thế giới quy định hai hình thức hưởng di sản thừa kế là thừa kếtheo pháp luật và thừa kế theo di chúc. Theo quy định tại Điều 613 Bộ luật Dânsự 2015 người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừakế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trướckhi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cánhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Thứ nhất, về thừa kếtheo di chúc:
Di chúc là sự thể hiệný chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.Theo đó trong di chúc của người có di sản để lại có ghi nhận rõ chủ thể đượchưởng thừa kế theo di chúc. Di chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện theo quyđịnh tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015:
• Di chúc hợp phápphải có đủ các điều kiện sau đây: Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trongkhi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; Nội dung của di chúc khôngvi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc khôngtrái quy định của luật.
• Di chúc của người từđủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phảiđược cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
• Di chúc của người bịhạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lậpthành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
• Di chúc bằng văn bảnkhông có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điềukiện ở quy định đầu tiên trên đây.
• Di chúc miệng đượccoi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trướcmặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ýchí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trongthời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuốicùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứngthực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Mặc dù trong di chúcngười để lại di sản có quyền định đoạt ai là người được hưởng thừa kế, tuynhiên những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất củamột người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trongtrường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởngphần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
• Con chưa thành niên,cha, mẹ, vợ, chồng;
• Con thành niên màkhông có khả năng lao động.
Trường hợp này khôngáp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo hoặc họ là những người không cóquyền hưởng di sản.
Thứ hai, về thừa kếtheo pháp luật:
Thừa kế theo pháp luậtlà thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, những người thừa kế theo phápluật được quy định theo thứ tự sau đây:
• Hàng thừa kế thứnhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi củangười chết;
• Hàng thừa kế thứ haigồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột củangười chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ôngngoại, bà ngoại;
• Hàng thừa kế thứ bagồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dìruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chúruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụnội, cụ ngoại.
Những người thừa kếcùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉđược hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không cóquyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Ngoài ra, trường hợpcon của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lạidi sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếucòn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại disản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu cònsống. Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau. riêng và bốdượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thìđược thừa kế di sản của nhau.
Theo quy định tại Điều621 Bộ luật Dân sự 2015 thì những người sau đây không được quyền hưởng di sảnthừa kế:
• Người bị kết án vềhành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêmtrọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩmcủa người đó;
• Người vi phạm nghiêmtrọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
• Người bị kết án vềhành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặctoàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
• Người có hành vi lừadối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạodi chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phầnhoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
3.Giải quyết như thếnào khi có người không đồng ý trong việc phân chia di sản?
Khi tiến hành phânchia di sản mà có đồng thừa kế hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quankhông đồng ý với việc phân chia di sản thì ưu tiên và khuyến khích các bên tựthỏa thuận với nhau để không chỉ đạt được kết các bên mong muốn mà còn giữ vữnghòa khí vì theo lẽ thường các chủ thể trong quan hệ thừa kế là những ngườitrong một gia đình. Nếu không tự thỏa thuận được với nhau thì có thể hòa giảithông qua người thứ ba hoặc khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết.Trong trường hợp di sản thừa kế có tranh chấp là đất đai các bên có thể tiếnhành hòa giải tại cơ sở (Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh). Vì đây làtranh chấp phân chia di sản thừa kế nên thủ tục hòa giải tại cơ sở không đượcxác định là điều kiện khởi kiện.
Trường hợp các bêntiến hành khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết thì thẩm quyền thông thường đượcxác định như sau:
• Trường hợp các bêntham gia tranh chấp không có đương sự hoặc di sản ở nước ngoài, căn cứ theo quyđịnh tại Khoản 5 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tốtụng dân sự 2015 thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyệnnơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở,nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức. Trong trường hợp di sản tranh chấp là bất độngsản thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bấtđộng sản.
• Trường hợp các bêntham gia tranh chấp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài, căn cứ theo quy địnhtại Điểm c Khoản 1 Điều 37 thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dâncấp tỉnh. Ngoài ra, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủtục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhândân cấp huyện mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xétthấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.
4. Tỉ lệ chia di sảnthừa kế theo quy định của pháp luật ?
Chào luật sư Gia Đình,em muốn hỏi: Ba em mất đã gần 2 năm ( có giấy báo tử), nhà em có 4 người con đãcó gia đình hết và ở riêng, chỉ có em là chưa, có 3 căn nhà đứng tên của ba em.
Nay em thay mẹ em hỏiluật sư rằng: mẹ muốn sang tên từ của ba qua tên mẹ thì làm thế nào? - theo embiết thì luật pháp: tài sản của người mất và cho người kế thừa theo tỉ lệ: vợ50% và con 50% ( bao nhiêu người con chia ra ạ). Nhưng ý mẹ em là : ba mất thìtài sản có quyền nắm giữ là của mẹ.. Khi về sau già thì mẹ sẽ là người quyếtđịnh di chúc chia thế nào?. Vậy bây giờ phải làm để giấy tờ sang tên mẹ được ạ?Và tránh trường hợp những người con có gia đình tranh chấp ạ?
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạnđã gửi câu hỏi đến Văn Phòng Luật Sư Gia Đình. Với câu hỏi của bạn, chúng tôixin được tư vấn như sau:
Theo như nội dung thưmà bạn trình bày, 3 căn nhà đều đứng tên bố bạn. Tuy nhiên, để xác định di sảnthừa kế của bố bạn thì cần phải xem 3 căn nhà đó là tài sản chung vợ chồng vớimẹ bạn hay tài sản riêng của bố bạn. Vì trong thư yêu cầu bạn chưa nêu rõ vấnđề này nên với vấn đề của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau
Trường hợp 1: 3 cănnhà là tài sản chung vợ chồng của bố mẹ bạn. Trong trường hợp này, phải xácđịnh phần tài sản của bố bạn trong khối tài sản chung theo nguyên tắc sau đượcquy định trong Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:
"Tài sản chungcủa vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của giađình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng gópcủa vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Laođộng của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi íchchính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên cóđiều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bêntrong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Tài sản chung của vợchồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theogiá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mìnhđược hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch."
Sau khi chia và xácđịnh được phần tài sản của bố bạn trong khối tài sản chung thì đây chính là disản thừa kế của bố bạn.
Trường hợp 2: Nếu tàisản 3 căn nhà là tài sản riêng của bố bạn thì đây sẽ được xem là di sản thừa kếcủa bố bạn theo quy định của Bộ Luật dân sự 2015
"Điều 612. Di sản
Di sản bao gồm tài sảnriêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với ngườikhác."
Sau khi xác định đượcdi sản thừa kế của bố bạn thì sẽ tiến hành chia di sản thừa kế của bố bạn theoquy định của Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
Trường hợp 2.1: Nếu bốbạn để lại di chúc và di chúc có hiệu lực pháp luật thì di sản thừa kế của bốbạn sẽ được tiến hành chia theo di chúc của bố bạn để lại. Mẹ bạn sẽ được hưởngphần di sản thừa kế theo di chúc nhưng phải đảm bảo các điều kiện sau đây theoquy định của Bộ luật Dân sự 2015:
" Điều 644. Ngườithừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
1. Những người sau đâyvẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theopháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không đượcngười lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn haiphần ba suất đó:
a) Con chưa thànhniên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên màkhông có khả năng lao động.
2. Quy định tại khoản1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tạiĐiều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tạikhoản 1 Điều 621 của Bộ luật này."
Trường hợp2. 2: Nếu bốbạn không để lại di chúc hoặc di chúc không có hiệu lực pháp luật thì di sảnthừa kế của bố bạn sẽ được tiến hành chia theo pháp luật theo quy định của Bộluật dân sự năm 2015:
"Điều 651. Ngườithừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kếtheo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứnhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi củangười chết;
b) Hàng thừa kế thứhai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột củangười chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ôngngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ bagồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dìruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chúruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụnội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kếcùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàngthừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đãchết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chốinhận di sản."
Theo đó, di sản thừakế của bố bạn sẽ được chia đều cho tất cả những người thuộc hàng thừa kế thứnhất của bố bạn, không phải theo tỉ lệ : vợ 50% và con 50% bao nhiêu người conchia ra như bạn hiểu. Mẹ bạn chỉ có quyền đối với phần tài sản của mẹ bạn trongkhối tài sản chung vợ chồng và phần quyền của mẹ bạn trong di sản thừa kế củabố bạn, không phải toàn bộ di sản thừa kế của bố bạn. Do đó, mẹ bạn chỉ đượcsang tên đối với phần di sản thừa kế mà mẹ bạn được chia như chúng tôi đã nêutrong các trường hợp trên.
Luật sư Trần Minh Hùng chuyên gia tư vấn luật trên kênh HTV, VTV,THVL1, ANTV, SCTV1...
Chúng tôi là hãng luật tổnghợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viêncó trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biếtrộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trongnghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghềluật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạnnhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểmvà khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vìsự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạođức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hysinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộcsống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vuicủa luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lạicông bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xãhội.
Luật sư Trần Minh HùngTrưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiềunăm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởngvới nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênhtruyền hình uy tín như: Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hìnhViệt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV, SCTV,THQH, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOVGiao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hìnhQuốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và phápluật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trêncả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo chonhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật vớitrường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luậtcho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư bào chữa, tư vấn chonhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin,người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như và Viettinbank,Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầu giây, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụGiết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái...và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính,doanh nghiệp.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tíchcực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sưchúng tôi.
Chúng tôi cùng tư vấn luậtvà cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước rất lâu năm.
Trân trọng cảm ơn.
ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHVPLS GIAĐÌNH (Luật sư Thành Phố)
Trụ sở: 402ANguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du,Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 TrầnQuang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại:028-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư TrầnMinh Hùng: 0972 238006
Email: luatsuthanhpho@gmail.com
