1. Cáchxử lý khi diện tích thực tế khác so với Sổ đỏ

Diện tích thực tế nhỏ hoặc lớn hơnso với Sổ đỏ khá phổ biến, mà nguyên nhân chủ yếu là do đo đạc bằng tay hoặc dolấn, chiếm. Dưới đây là cách xử lý khi diện tích thực tế khác so với Sổ đỏ.

Diện tích thực tế khác với Sổ đỏ cóảnh hưởng gì?

Với người được miễn thuế, tiền sửdụng đất thì diện tích thực tế nhỏ hoặc lớn hơn diện tích trong Sổ đỏ thì khôngảnh hưởng nhiều đến quyền, nghĩa vụ của họ. Tuy nhiên, với người phải nộp thuếsử dụng đất (thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp) hoặckhi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất thường gặp phải nhữngvấn đề sau:

1. Phải đóng nhiều tiền hơn trongquá trình sử dụng đất

Khi sử dụng đất thì phải nộp thuế sửdụng đất nông nghiệp hoặc thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tùy vào từng loạiđất. Nếu diện tích thực tế nhỏ hơn trong Sổ đỏ nhưng nộp thuế thì tính theodiện tích trong Sổ (nộp nhiều hơn).

2. Có thể dẫn tới tranh chấp khichuyển nhượng

- Thông thường khi chuyển nhượng đấtcó 02 phương thức tính giá gồm: Giá tính theo thửa hoặc giá tính theo m2. Mặtkhác, không phải ai khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng tuân thủ quy địnhvề đăng ký biến động đất đai (sang tên Sổ đỏ) tại cơ quan Nhà nước nên sẽ khôngđược đo đạc lại.

- Khi chuyển nhượng xong vì không tựđo đạc trước hoặc do thỏa thuận giá theo thửa nên thường xảy ra tranh chấp nếudiện tích thực tế nhỏ hơn so với Sổ đỏ.

3. Diện tích thực tế nhiều hơn nhưngkhông được cấp Sổ đỏ

- Giá trị của thửa đất có Sổ đỏ lớnhơn rất nhiều so với thửa đất không được cấp Sổ đỏ. Nếu diện tích thực tế lớnhơn diện tích trong Sổ đỏ nhưng không được chứng nhận thì người sử dụng đất sẽmất quyền, lợi ích của mình, nhất là khi chuyển nhượng (bán).

Cách xử lý khi diện tích thực tếkhác so với Sổ đỏ

Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013quy định:

- “Trường hợp có sự chênh lệch diệntích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụngkhông thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sửdụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấphoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế.Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênhlệch nhiều hơn nếu có.

- Trường hợp đo đạc lại mà ranh giớithửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ vềquyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trêngiấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có)được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này”.

Theo quy định trên, diện tích thựctế khác với diện tích trong Sổ đỏ thuộc một trong hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Diện tích thực tế nhỏhơn diện tích trong Sổ đỏ

Trường hợp diện tích đo đạc thực tếnhỏ hơn so với:

- Sổ đỏ (trường hợp đã được cấp Sổđỏ);

- So với giấy tờ quy định tại Điều100 Luật Đất đai 2013 (trường hợp đủ điều kiện cấp nhưng chưa được cấp Sổ đỏ),cụ thể:

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất;

+ Bản án, quyết định của tòa án;

+ Quyết định thi hành án;

+ Quyết định công nhận hòa giảithành;

+ Quyết định giải quyết tranh chấp,khiếu nại, tố cáo;

+ Quyết định giao đất, cho thuê đấttừ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014.

=> Khi cấp Sổ đỏ lần đầu hoặc cấpđổi Sổ đỏ thì công nhận theo diện tích thực tế.

Trường hợp 2: Diện tích thực tế lớnhơn diện tích trong Sổ đỏ

- Diện tích thực tế lớn hơn so vớiSổ đỏ hoặc giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 mà ranh giới thửađất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có giấy tờ vềquyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thìđược công nhận theo diện tích thực tế và không phải nộp tiền sử dụng đất.

- Diện tích thực tế lớn hơn so vớigiấy tờ về quyền sử dụng đất mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giớitại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệchnhiều hơn được xem xét cấp Sổ đỏ.

Theo quy định khi phát hiện diệntích thực tế khác với Sổ đỏ, người sử dụng đất có quyền yêu cầu cấp đổi Sổ đỏtheo thủ tục sau:

Thủ tục cấp đổi Sổ đỏ:

Theo điểm c khoản 1 Điều 76 Nghịđịnh 43/2014/NĐ-CP khi đo đạc xác định lại diện tích thì được cấp đổi Sổ đỏtheo thủ tục dưới đây:

1. Chuẩn bị hồ sơ

- Đơn đề nghị cấp đổi Sổ đỏ theo Mẫusố 10/ĐK;

- Bản gốc Sổ đỏ đã cấp;

Ngoài ra, khi nộp hồ sơ thì xuấttrình thêm chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.

2. Trình tự thực hiện

Bước 1. Nộp hồ sơ

- Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòngđăng ký đất đai cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) hoặc Bộphận một cửa với nơi đã tổ chức Bộ phận một cửa.

Nơi chưa tổ chức Chi nhánh Văn phòngđăng ký đất đai hoặc Bộ phận một cửa thì nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyềnsử dụng đất cấp huyện.

- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tạiUBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi có đất nếu có nhu cầu.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủthông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trao Phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.

Bước 3. Giải quyết

Bước 4. Trả kết quả

Thời hạn giải quyết:

- Không quá 07 ngày kể từ ngày nhậnđược hồ sơ hợp lệ; không quá 17 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùngsâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Thời gian này không tính thời giancác ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếpnhận hồ sơ tại cấp xã.

Kết luận:

- Diện tích thực tế khác so với Sổđỏ thì được công nhận theo diện tích thực tế nếu diện tích chênh lệch đó khôngphải do thay đổi ranh giới thửa đất.

- Diện tích thực tế khác so với Sổđỏ do thay đổi ranh giới thửa đất thì không được cấp Sổ đỏ với diện tích đó (vìdo lấn, chiếm), chỉ được xem xét cấp Sổ đỏ nếu diện tích thực tế khác với giấytờ về quyền sử dụng đất.

(Diện tích thực tế khác với Sổ đỏ,giấy tờ về quyền sử dụng đất mà do lỗi của cơ quan Nhà nước thì được công nhận,nếu do lỗi của người sử dụng đất thì chỉ được xem xét cấp Sổ đỏ, nếu đã có Sổđỏ mà có hành vi thay đổi ranh giới như lấn, chiếm thì bị xử lý).

- Khi người dân phát hiện diện tíchthực tế khác so với Sổ đỏ thì có quyền đề nghị cấp đổi Sổ đỏ.

2.Cần làm gì khi bị sai địa chỉ, số nhà trên sổ hồng ?

I.Cơ sở pháp lý

- Luật đất đai năm 2013

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP củaChính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT củaBộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

II.Nội dung tư vấn

Khoản 1 Điều 106 Luật đất đai năm2013 quy định về việc đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấychứng nhận quyền sỡ hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình (gọichung là Giấy chứng nhận) đã cấp như sau:

“1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấychứng nhận có trách nhiệm đính chính chứng nhận đã cấp có sai sót trong cáctrường hợp sau đây:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi,giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tàisản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấpGiấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất,tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liềnvới đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận”.

Thủ tục đính chính Giấy chứng nhậnđã cấp được quy định tại Khoản 1 Điều 86 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đainăm 2013: “Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứngnhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng kýđất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sởhữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liềnvới đất phải có đơn đề nghị để được đính chính”.

Đồng thời, theo hướng dẫn tại khoản3 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chínhcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường, khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, bạn phải chuẩn bị những hồ sơ sau:

- Đơn đề nghị đính chính đối vớitrường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứngnhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Như vậy, khi phát hiện địa chỉ sốnhà bị ghi sai trên sổ hồng, cần làm đơn đề nghị đính chính gửi tới Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất cấp quận, huyện, kèm theo đơn là giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất và giấy tờ khác chứng minh thông tin có sai lệch để đề nghịgiải quyết.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtcó trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân saisót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sótvào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Thủ tục và thời gian xin đổi đến khihoàn tất ước tính khoảng bao lâu căn cứ theo điểm d khoản 2 điều 61 của nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Đất đai năm 2013 Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắnliền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyếttranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn; kêbiên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án;chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhấthoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộgia đình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất là không quá 15 ngày và thựchiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

3.Thay đổi địa chỉ thường trú có phải đính chính trên sổ đỏ?

Luật sư cho tôi hỏi: tôi có mảnh đấtthổ cư cần chuyển nhượng tôi đã chuyển bị những giấy tờ cần thiết. Tuy nhiên,Sổ đỏ của tôi ghi địa chỉ thường trú theo sổ hộ khẩu cũ của tôi nhưng hiện nay,tôi đã chuyển về nơi thường trú và được cấp sổ hộ khẩu mới. Vậy tôi có phải làmthủ tục đính chính trên sổ đỏ cũ đã cấp trước khi chuyển nhượng không?

Hai là, Bên nhận chuyển nhượng cógiấy ly hôn thì có được coi là giấy chứng nhận hôn nhân không? tôi xin cảm ơn.

……………………………………………..

Trả lời:

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã tintưởng gửi câu hỏi về Văn Phòng Luật Sư Gia Đình, chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Về hồ sơ đăng ký sang tên trongtrường hợp nhận chuyển nhượng gồm những giấy tờ cần thiết sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđã cấp

- Bản sao CMTND, sổ hộ khẩu của bênchuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng

- Bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặcgiấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyểnnhượng.

- Đơn đăng ký biến động, tờ khaithuế thu nhập cá nhân, tờ khai lệ phí trước bạ (mua hồ sơ tại vpđkđđ).

2. Về việc có cần đính chính sổ đỏđã cấp khi thay đổi địa chỉ thường trú không?

Theo quy định tại khoản 1, Điều 106Luật đất đai 2013 về đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp quyđịnh:

“1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấychứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trongcác trường hợp sau đây:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi,giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tàisản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấpGiấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất,tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liềnvới đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận”.

Như vậy, căn cứ theo quy định tạiđiều này thì việc đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ thực hiệnkhi việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có sai sót.

Hiện nay, gia đình bạn có sự thayđổi sổ hộ khẩu khác so với sổ đỏ đã cấp trước đó, tuy nhiên giấy chứng nhận đãcấp cho gia đình là đúng theo địa chỉ tại thời điểm được cấp, do đó trường hợpnày nếu bạn chỉ chuyển về để ở thì không bắt buộc phải thực hiện việc đínhchính sổ đỏ đã cấp. Khi nộp hồ sơ bạn nộp bản sao sổ hộ khẩu hiện tại của bạn.

3. Trường hợp bên nhận chuyển nhượngđã ly hôn, tuy đã có quyết định ly hôn của Tòa nhưng vẫn cần phải xin xác nhậntình trạng hôn nhân tại UBND xã nơi quản lý nhân khẩu để xác nhận việc người đósau khi ly hôn chưa kết hôn với ai (độc thân).

4.Giải quyết trường hợp đang làm hồ sơ cấp sổ đỏ thì chết

Câu hỏi:

Bố tôi có làm hồ sơ xin cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất vào tháng 9/2019. Đến tháng 5/2020 thì bên Vănphòng đăng ký đất đai có hẹn lên nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuynhiên bố tôi đã mất vào tháng 2/2020. Cho tôi hỏi trường hợp này thì Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đã cấp cho bố tôi được giải quyết thế nào? Để có văn bảnphân chia di sản thừa kế phải làm thế nào?

Luật sư Gia Đình trả lời:

Thứ nhất, về vấn đề giải quyếttrường hợp đang làm hồ sơ cấp sổ đỏ thì chết

Căn cứ khoản 4 Điều 79 Nghị định43/2014/NĐ-CP:

“Trường hợp người đề nghị cấp Giấychứng nhận đã chết trước khi được trao Giấy chứng nhận thì người được thừa kếquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ vềthừa kế theo quy định.

Văn phòng đăng ký đất đai xác nhậnthừa kế vào Giấy chứng nhận đã ký hoặc lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyềncấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất cho người được thừa kế theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môitrường. Người được thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính về quyềnsử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người được cấp Giấychứng nhận đã chết phải thực hiện theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, trường hợp bố bạn mất trướckhi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì UBND huyện sẽ cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cho người được thừa kế quyền sử dụng đất của bố bạn. Khiđó, UBND huyện sẽ yêu cầu người thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định củapháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế. Văn phòng đăng ký đất đai sẽthực hiện một trong hai cách thức:

– Xác nhận thừa kế vào giấy chứngnhận đã ký;

– Hoặc gửi hồ sơ lên UBND cấp huyệnđể cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những người thừa kế của bố bạntheo quy định của pháp luật thừa kế.

Thứ hai, về thủ tục phân chia di sảnthừa kế

Theo quy định tại Luật công chứngnăm 2014, nếu gia đình của bạn muốn phân chia di sản thì phải tiến hành thủ tụcphân chia di sản thừa kế tại tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh, thành phốnơi có bất động sản.Theo Điều 40 Luật công chứng năm 2014, bạn phải nộp hồ sơđề nghị phân chia di sản thừa kế gồm các loại giấy tờ sau:

+ Phiếu yêu cầu công chứng;

+ Bản sao giấy tờ tùy thân của ngườiyêu cầu công chứng;

+ Bản sao Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của bố bạn;

+ Giấy tờ chứng minh quan hệ giữangười để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật vềthừa kế;

+ Giấy chứng tử (bản chính kèm bảnsao) của bố bạn;

+ Giấy chứng tử (bản chính kèm bảnsao) của mẹ bạn, ông bà bạn.

Bạn nộp hồ sơ đề nghị trực tiếp chovăn phòng công chứng tại nơi có thửa đất của bố bạn. Văn phòng công chứng tiếpnhận hồ sơ và tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã,phường, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản.

Quá thời hạn 15 ngày niêm yết, nếukhông có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản khainhận hay thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Gia đình bạn có thể lập Văn bảnphân chia di sản thừa kế .

5.Các quy định pháp luật về quản lý và sử dụng đất ở tại nông thôn và đô thị

Khái niệm

Đất ở tại nông thôn

Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đangsử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phụcvụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợpvới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. (Khoản 1 Điều 143 Luật Đất đai 2013)

Đất ở tại đô thị

Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xâydựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng mộtthửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạchxây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. (Khoản 1 Điều144 Luật Đất đai 2013)

Đặc điểm chủ yếu của đất ở tại nôngthôn và đô thị

Như tên gọi của mình, đất ở chủ yếuđược con người sử dụng để ở nên loại đất này có một số đặc điểm chủ yếu sau:

Thứ nhất, là địa bàn mà trên đó hìnhthành các cụm dân cư sinh sống tập trung, lâu dài những giữa khu dân cư thànhthị và khu dân cư nông thông cũng có sự khác biệt. Nếu như trên đất khu dân cưở nông thôn hình thành các cụm dân cư với các hộ gia đình bao gồm nhiều thế hệgắn bó với nhau bằng yếu tố huyết thống tương đối chặt chẽ thì ở đô thị, xuhướng hộ gia đình một, hai thế hệ với quy mô vừa và nhỏ đang trở nên phổ biến.

Thứ hai, do sử dụng vào mục đích đểở nên đất khu dân cư thường được hình thành tại những nơi có vị trí địa lýthuận lợi cho đời sống và sinh hoạt của con người như xây dựng ở khu vực trungtâm của một vùng, gần các sông ngòi, hệ thống đường giao thông thuận tiện chođi lại, giao lưu hàng hóa, …

Thứ ba, diện tích đất ở có xu hướngngày càng tăng do việc hình thành, mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp, đấtlâm nghiệp hoặc đất chưa sử dụng.

Các quy định về quản lý và sử dụngđất ở tại nông thôn và đô thị

Đất ở tại nông thôn

Hiện nay, việc quản lý và sử dụngđất khu dân cư ở nông thôn được thực hiện theo quy định tại Điều 143 Luật Đấtđai 2013:

– Căn cứ vào quỹ đất của địa phươngvà quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình,cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối vớiđất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.

– Việc phân bổ đất ở tại nông thôntrong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đồng bộ với quy hoạch các công trìnhcông cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống củanhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hóa nông thôn.

– Nhà nước có chính sách tạo điềukiện cho những người sống ở nông thôn có chỗ ở trên cơ sở tận dụng đất trongnhững khu dân cư sẵn có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp.

Đất ở tại đô thị

Việc quản lý và sử dụng đất ở tại đôthị được quy định như sau:

Một là, đất ở tại đô thị phải bố tríđồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, côngtrình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị hiện đại.

Hai là, Nhà nước có quy hoạch sửdụng đất để xây dựng nhà ở tại đô thị, có chính sách tạo điều kiện để nhữngngười sống ở đô thị có chỗ ở.

Ba là, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căncứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địaphương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhàở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựngnhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở.

Bốn là, Việc chuyển đất ở sang đấtxây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt và tuân thủ các quy định về trật tự, an toàn, bảo vệ môi trường đô thị.

6.Mẫu đơn đề nghị đính chính thông tin Sổ đỏ

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độclập - Tự do - Hạnh phúc

……, ngày …. tháng …. năm 20….

ĐƠNĐỀ NGHỊ

V/v: Đính chính thông tinvề giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Kính gửi:………………………………………………

Tên tôilà:……………………………….........................

SốCMTND/CCCD:…...........................………

Do Công anTính/Thành phố:............................Cấpngày...............................

Chỗ ở hiệnnay:......................................................................

Hộ khẩuthường trú:………………………………………………

Số điệnthoại liên hệ:................................................................

Tôi xintrình bày lý do như sau: Tôi là người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất số:………………

……… do Ủy ban nhân