Luật sư tư vấn mức phạt khi sử dụng bằng giả để làm việc
Luật sư tư vấn mức phạt khi sử dụng bằng giả để làm việc
Luật sư tư vấn mức phạt khi sử dụng bằng giả để làm việc
1. Làm giả văn bằng, chứng chỉ, phạt tù đến 07năm
Làm giả bằng cấp,chứng chỉ là một trong những hành vi bị cấm. Theo quy định của pháp luật, tùytheo tính chất, mức độ vi phạm, người thực hiện có thể bị phạt hành chính hoặctruy cứu trách nhiệm hình sự.
Mức phạt hành chính
Làm giả văn bằng,chứng chỉ là một trong những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dụcđược quy định tại Nghị định 138/2013/NĐ-CP.
Cụ thể, Điều 16 Nghịđịnh 138 quy định, phạt tiền từ 20 - 40 triệu đồng đối với hành vi làm giả vănbằng, chứng chỉ. Đồng thời, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
Ngoài ra, cũng theoĐiều 16, người có hành vi mua bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả có thể bịphạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng.
Mức phạt khi bị truycứu trách nhiệm hình sự
Ngoài quy định về xửphạt hành chính, người thực hiện hành vi làm giả bằng cấp, chứng chỉ có thể bịtruy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổchức.
Cụ thể, Điều 341 Bộluật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 quy định về Tội làm giả con dấu, tàiliệu của cơ quan, tổ chức như sau:
Người nào làm giả condấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức thì bị phạt tiền từ 30 -100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 thángđến 02 năm.
Phạm tội thuộc mộttrong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
- Có tổ chức;
- Phạm tội 02 lần trởlên;
- Làm từ 02 đến 05 condấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;
- Sử dụng con dấu, tàiliệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêmtrọng;
- Thu lợi bất chính từ10 đến dưới 50 triệu đồng;
- Tái phạm nguy hiểm.
Phạm tội thuộc mộttrong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
- Làm 06 con dấu, tàiliệu hoặc giấy tờ khác trở lên;
- Sử dụng con dấu, tàiliệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặcbiệt nghiêm trọng;
- Thu lợi bất chính 50triệu đồng trở lên.
Ngoài ra, người phạmtội này còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 05 - 50 triệuđồng.
Như vậy, nếu bị truycứu trách nhiệm hình sự, tùy vào mức độ vi phạm, người làm văn bằng, chứng chỉgiả có thể bị phạt tiền đến 100 triệu đồng hoặc phạt tù đến 07 năm.
2. Tư vấn hành vi môi giới, nhận làm bằng giả
Câu hỏi:
Anh trai tôi hiện đangbị bắt giam về tội môi giới, nhận làm bằng cấp giả (không trực tiếp làm bằngcấp giả mà chỉ nhận khách đặt hàng rồi chuyển thông tin cho bên làm bằng giả).Tôi xin hỏi quý công ty rằng với tội như trên thì mức án sẽ như nào? Thời giantạm giam là bao lâu? Kính mong công ty tư vấn giúp tôi ! Tôi xin trân thành cảmơn !
Trả lời tư vấn: Cảm ơnbạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Văn phòng Luật sư Gia Đình, trường hợpcủa bạn chúng tôi tư vấn như sau:
- Thứ nhất, về hành vimôi giới, nhận làm bằng cấp giả
Theo thông tin bạncung cấp, anh trai bạn đang bị tạm giam về hành vi môi giới, nhận làm bằng cấpgiả, trường hợp này, anh trai bạn có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự vớivai trò là đồng phạm về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức đượcquy định tại Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Cụ thể:
“Điều 341. Tội làm giảcon dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giảcủa cơ quan, tổ chức
1. Người nào làm giảcon dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu,tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 nămhoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.
...”
Ngoài ra, tại Điều 17Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định về Đồng phạm như sau:
“1. Đồng phạm làtrường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
2. Phạm tội có tổ chứclà hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiệntội phạm.
3. Người đồng phạm baogồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.
Người thực hành làngười trực tiếp thực hiện tội phạm.
Người tổ chức là ngườichủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
Người xúi giục làngười kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
Người giúp sức làngười tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
4. Người đồng phạmkhông phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.”
Tuy nhiên, tại Điều 55Bộ luật Hình sự quy định Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm nhưsau:
“Khi xét xử cùng 01lần một người phạm nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội vàtổng hợp hình phạt theo quy định sau đây:
1. Đối với hình phạtchính:
a) Nếu các hình phạtđã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì cáchình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không đượcvượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hìnhphạt tù có thời hạn;
b) Nếu các hình phạtđã tuyên là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo khônggiam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo khônggiam giữ được chuyển đổi thành 01 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chungtheo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
...”
- Thứ hai, về vấn đềtạm giam, tạm giữ
Tại Điều 118 Bộ luậtTố tụng hình sự quy định về Thời hạn tạm giữ như sau:
“1. Thời hạn tạm giữkhông quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiếnhành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giảingười bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều trara quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú.
2. Trường hợp cầnthiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữlần thứ hai nhưng không quá 03 ngày.
Mọi trường hợp gia hạntạm giữ đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyềnphê chuẩn. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn tạmgiữ, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phêchuẩn.
...”
Điều 173 Bộ luật Tốtụng hình sự 2015 quy định Thời hạn tạm giam để điều tra:
“1. Thời hạn tạm giambị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, khôngquá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạmrất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
2. Trường hợp vụ án cónhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều travà không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đềnghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.
Việc gia hạn tạm giamđược quy định nh¬ư sau:
a) Đối với tội phạm ítnghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;
b) Đối với tội phạmnghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;
c) Đối với tội phạmrất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;
d) Đối với tội phạmđặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá04 tháng.
...”
Theo quy định trên,bạn cần phải xác định rõ anh trai bạn đang trong chế độ tạm giam hay tạm giữ đểcó thể xác định thời hạn cụ thể.
3. Mức phạt khi sử dụng bằng giả để làm việc?
Thưa Luật sư, em biếtđược một người trong công ty em (chi nhánh tại Bình Dương) chỉ học lớp 12 nhưngmua bằng đại học giả để xin vào công ty có chi nhánh ở Cần Thơ. Như vậy có tốcáo được không vì người này đang sử dụng bằng giả để làm việc ?
Cảm ơn!
Luật sư tư vấn:
Hiện nay theo quy địnhcủa pháp luật tại điều 341 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 vềtội sử dụng giấy tờ giả như sau:
1. Người nào làm giảcon dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu,tài liệu, giấy tờ đó thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 nămhoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc mộttrong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trởlên;
c) Làm từ 02 đến 05con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;...
Tội làm giả con dấutài liệu của cơ quan tổ chức hiện nay được quy định tại Điều 341 Bộ luật Hìnhsự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. So với quy định trước đó trong Bộ luậthình sự năm 1999, tên điều luật đã được bổ sung cụ thể thành “Tội làm giả condấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả củacơ quan, tổ chức”. Như vậy tên điều luật đã diễn giải cụ thể và rõ ràng hơn vềhành vi của tội phạm này. Về cấu thành tội phạm của tội này được hiểu như sau:
Về khách thể của tộiphạm:
Đối tượng tác động củatội này là: con dấu giả, giấy tờ giả, tài liệu giả.
Đối tượng bị xâm phạmlà hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực quản lý hành chínhNhà nước, cụ thể là là về con dấu, giấy tờ, tài liệu khác.
Con dấu, giấy tờ tàiliệu là đặc trưng của cơ quan tổ chức, được dùng để khẳng định giá trị pháp lýđối với những văn bản, giấy tờ này. Do vậy làm con dấu, giấy tờ, tài liệu giảchính là xâm phạm đến hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức trong lĩnhvực quản lý hành chính của Nhà nước về con dấu và các loại tài liệu, giấy tờnày.
Về chủ thể của tộiphạm:
Chủ thể của tội làmgiả con dấu là chủ thể thường chứ không yêu cầu là chủ thể đặc biệt, tức là chỉcần là người đủ tuổi, đủ năng lực trách nhiệm hình sự mà thực hiện hành vi phạmtội thì đều có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này.
Nếu trong trường hợpngười phạm tội là người có chức vụ quyền hạn mà có hành vi làm giả con dấu,chẳng hạn như là lén lút đưa con dấu, giấy tờ của tổ chức mình cho người kháclàm giả thì sẽ coi là tình tiết tăng nặng lạm dụng chức vụ quyền hạn để phạmtội.
Người đủ tuổi chịutrách nhiệm hình sự với tội làm giả con dấu, giấy tờ của cơ quan tổ chức là từđủ 16 tuổi trở lên.
Về mặt khách quan củatội phạm.
+ Về hành vi kháchquan: tội phạm phạm tội làm giả con dấu, giấy tờ, tài liệu của cơ quan tổ chứccó hai hành vi sau:
– Hành vi làm giả condấu, tài liệu hoặc giấy tờ của cơ quan, tổ chức:
Về bản chất thì khôngcó thật thì sẽ không có giả, do vậy con dấu, giấy tờ, tài liệu bị làm giả phảilà con dấu, giấy tờ, tài liệu có thật của cơ quan, tổ chức, và cơ quan, tổ chứcđó cũng phải là cơ quan, tổ chức có thật. Nếu làm con dấu, giấy tờ giả của mộtcơ quan tổ chức không hề có thật thì đây sẽ coi là hành vi lừa đảo chứ khôngphải làm giả con dấu, giấy tờ, tài liệu.
– Hành vi sử dụng condấu, tài liệu, giấy tờ giả nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân.
Nếu người phạm tội màchỉ làm giả tài liệu, con dấu của cơ quan, tổ chức mà việc làm giả này khôngphải vi mục đích lừa dối người khác thì cũng không thể coi là phạm tội làm giảcon dấu, giấy tờ của cơ quan, tổ chức được. Con dấu, giấy tờ tài liệu giả cóthể được sử dụng vào nhiều mục đích, chẳng hạn như dùng bằng đại học giả để đixin việc, để được hưởng mức lương cao hơn; dùng giấy chứng nhận quyền sử dụngđất giả để mua bán đất; sử dụng sổ hộ khẩu giả để được giao đất trồng lúa, đấttrồng rừng, mua xe ô tô trong thành phố,…
Khi xác định về hànhvi, nếu người đó chỉ làm giả con dấu thì sẽ xác định là làm “giả con dấu của cơquan, tổ chức”, nếu người đó làm giả giấy tờ, tài liệu thì sẽ là “làm giả tàiliệu của cơ quan, tổ chức” chứ không định tội danh đầy đủ như điều luật quyđịnh.
+ Về hậu quả:
Hậu quả không phải làyếu tố bắt buộc để cấu thành tội này. Chỉ cần người nào có hành vi làm giả condấu, giấy tờ tài liệu của cơ quan, tổ chức và sử dụng con dấu, giấy tờ tài liệuđó để lừa dối người khác nhằm đạt được mục đích bất hợp pháp của mình thì đềucó thể bị truy cứu về tội này. Nếu việc phạm tội gây hậu quả thực tế thì đây sẽđược coi là tình tiết định khung hình phạt.
Về mặt chủ quan củatội phạm.
Tội làm giả con dấu,giấy tờ, tài liệu của cơ quan tổ chức được thực hiện dưới lỗi cố ý, người phạmtội biết rõ con dấu, giấy tờ, tài liệu này là giả nhưng vẫn sử dụng chúng đểthực hiện hành vi lừa dối người khác để trục lợi.
Động cơ của việc phạmtội cũng không phải là yếu tố bắt buộc, tuy nhiên việc xác định động cơ cũng làđiều hết sức quan trọng do nếu người phạm tội thực hiện việc làm giả con dấu,giấy tờ vì lợi ích vật chất hoặc vì động cơ đê hèn khác thì sẽ khác với ngườilàm giả con dấu, giấy tờ giả vì mục đích thành tích, chẳng hạn như là làm giảgiấy khen để khoe khoang thì sẽ khác làm giả giấy khen để được ưu tiên khi đixin học bổng, xin đi du học nước ngoài…
Như vậy, việc sửdụng bằng giả được xem là có hành vi “sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờgiả” là một điều cấm. Nhưng để xác định người sử dụng có phải chịu tráchnhiệm hình sự hay không thì phải xem xét mục đích của hành vi, nếu mụcđích đó "nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân” thì phải chịutrách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 342 BLHS.
Nếu như chưa đến mứcbị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theocăn cứ khoản 3, khoản 5 điều 16 Nghị định 138/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy địnhvề việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
"Điều 16: Vi phạmquy định về sử dụng và công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ
3. Phạt tiền từ10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, sử dụng văn bằng,chứng chỉ giả.
5. Hình thức xử phạtbổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi viphạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này”.
Như vậy, chị của bạnsẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng do hành vi mua bán vănbằng giả. Ngoài ra, sẽ bị phạt bổ sung đó là tịch thu tang vật và phương tiệnvi phạm hành chính.
4. Trách nhiệm thuộc về ai khi giấy tờ giả mạođược công chứng?
Tóm tắt câu hỏi:
A muốn xây nhà trênmảnh đất X ( mảnh đất đã được A mua lại từ người quen) nhưng vì chưa có giấychứng nhận quyền sử dụng đất nên chính quyền không cho phép xây dựng. A nhờ Clà cò đất giúp đỡ. C đã làm giả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mảnh đấtX nhưng để tên mình là người đứng tên cùng một số giấy tờ giả mạo cá nhân khácvà sau đó bán mảnh đất X cho D với giá 7 tỷ đồng. C và D ký hợp đồng mua bán vàđã công chứng tại phòng công chứng E. D tiến hành xây nhà trên mảnh đất, khixây xong, A phát hiện và giữa A, D xảy ra tranh chấp
Trong trường hợp này,ai là người chịu trách nhiệm chính đối với vụ việc nêu trên? Phòng công chứng Ecó trách nhiệm với vụ việc nêu trên và bị xử phạt hay không? A có được Phòngcông chứng bồi thường thiệt hại hay không?
Luật sư Gia Đình tưvấn
Các hành vi bị nghiêmcấm
Khoản 2 Điều 7 Luậtcông chứng 2014 quy định nghiêm cấm cá nhân, tổ chức thực hiện các hành vi sauđây:
– Giả mạo người yêucầu công chứng;
– Người yêu cầu côngchứng cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ, văn bản giảmạo hoặc bị tẩy xóa, sửa chữa trái pháp luật để yêu cầu công chứng;
– Người làm chứng,người phiên dịch có hành vi gian dối, không trung thực;
– Cản trở hoạt độngcông chứng.
Xem thêm: Các trườnghợp từ chối công chứng theo quy định của pháp luật
Quy định về người yêucầu công chứng
Điều 47 Luật côngchứng quy định về người yêu cầu công chứng như sau:
– Người yêu cầu côngchứng là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự.
– Trường hợp người yêucầu công chứng là tổ chức thì việc yêu cầu công chứng được thực hiện thông quangười đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó.
– Người yêu cầu côngchứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng vàchịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đó.
Xử lý vi phạm đối vớingười yêu cầu công chứng
Người yêu cầu côngchứng có hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, sử dụng giấy tờ, vănbản giả mạo, sửa chữa, tẩy xóa giấy tờ, văn bản trái pháp luật hoặc có hành vigian dối khác khi yêu cầu công chứng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm màbị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gâythiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Một số nghĩa vụ củacông chứng viên
Công chứng viên có mộtsố nghĩa vụ sau đây:
– Tuân thủ các nguyêntắc hành nghề công chứng;
– Tôn trọng và bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng;
– Giải thích cho ngườiyêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩavà hậu quả pháp lý của việc công chứng; trường hợp từ chối yêu cầu công chứngthì phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu công chứng;
– Giữ bí mật về nộidung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng vănbản hoặc pháp luật có quy định khác;
– Chịu trách nhiệmtrước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng củamình; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng công chứng màmình là công chứng viên hợp danh;
– Chịu sự quản lý củacơ quan nhà nước có thẩm quyền, của tổ chức hành nghề công chứng mà mình làmcông chứng viên và tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên mà mình làthành viên.
Xử lý vi phạm đối vớicông chứng viên
Công chứng viên viphạm quy định của Luật công chứng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bịxử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự,nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Bồi thường, bồi hoàntrong hoạt động công chứng
Tổ chức hành nghề côngchứng phải bồi thường thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổchức khác do lỗi mà công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là cộngtác viên của tổ chức mình gây ra trong quá trình công chứng.
Công chứng viên, nhânviên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên gây thiệt hại phải hoàn trả lại mộtkhoản tiền cho tổ chức hành nghề công chứng đã chi trả khoản tiền bồi thườngcho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật; trường hợp không hoàn trảthì tổ chức hành nghề công chứng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối chiếu với tìnhhuống của anh/chị
Thứ nhất, về ngườichịu trách nhiệm chính
C cố tình làm giả giấytờ và đã vi phạm nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Luật công chứng.Cụ thể, điều luật quy định nghiêm cấm người yêu cầu công chứng cung cấp thôngtin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ, văn bản giả mạo hoặc bị tẩy xóa,sửa chữa trái pháp luật để yêu cầu công chứng. Do đó, C là người chịu tráchnhiệm chính trong trường hợp trên.
Theo đó, C tùy theotính chất, mức độ vi phạm mà bị:
– Xử phạt vi phạm hànhchính theo Điều 12 Nghị định 110/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định67/2015/NĐ-CP:
+ Phạt tiền từ3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệusai sự thật; sử dụng giấy tờ, văn bản giả mạo để được công chứng hợp đồng, giaodịch, bản dịch.
+ Phạt tiền từ7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ, văn bảnhoặc giả mạo, thuê hoặc nhờ người khác giả mạo người yêu cầu công chứng để đượccông chứng hợp đồng, giao dịch; làm giả giấy tờ, văn bản để được công chứng bảndịch.”
– Hoặc bị truy cứutrách nhiệm hình sự về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tộisử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 ) hoặc Tội lừađảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung2017 ,…
Thứ hai, về tráchnhiệm của phòng công chứng E
Điểm c Khoản 2 Điều 17Luật công chứng quy định công chứng viên có nghĩa vụ ” tôn trọng và bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng.” Việc công chứng viên xemxét tính hợp pháp của các loại giấy tờ là biện pháp để thực hiện nghĩa vụ trên.Do đó, công chứng viên có một phần trách nhiệm trong việc xác định giấy tờ giảmạo. Vì phải chịu trách nhiệm một phần nên phòng công chứng E cũng bị xử phạttùy theo mức độ do mình gây ra.
Trường hợp khi cơ quanđiều tra chứng minh được công chứng viên biết giấy tờ giả mà vẫn chứng thì tùyvào tính chất mức độ hậu quả hành vi mà bị:
– Xử phạt hành chínhtheo Điểm đ khoản 3 Điều 14 Nghị định 110/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởiNghị định 67/2015/NĐ-CP: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đốivới hành vi công chứng hợp đồng, giao dịch trong trường hợp không có căn cứ xácđịnh quyền sử dụng, sở hữu riêng đối với tài sản khi tham gia giao dịch;
– Hoặc bị truy cứutrách nhiệm hình sự về Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng theo
