Cung cấp đến toàn thể quý khách hàng dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế. dưới sự làm việc của Luật Sư đã có rất nhiều năm kinh nghiệm chuyên môn giỏi trong ngành luật. Chúng tôi cam kết sẽ cung cấp những dịch vụ luật sư tư vấn về pháp lý chất lượng tốt và thực sự uy tín tới qúy khách hàng, đổi lại Luật sư luôn là điểm đến và sự lựa chọn hàng đầu của các Doanh nghiệp và cá nhân khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý. Đặc biệt ở đây là lĩnh vực tư vấn pháp luật thừa kế.

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế

Quy định về luật thừa kế ra sao?

Theo quy định tại Điều 631 và 632 Bộ luật Dân sự năm 2005, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Quyền này của mọi cá nhân đều bình đẳng như nhau.
Những người được thừa kế theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào mức độ năng lực hành vi dân sự. Người có hay không có năng lực hành vi hoặc người có năng lực hành vi không đầy đủ đều có quyền thừa kế. Trong trường hợp này, người giám hộ sẽ thực hiện giúp những người này các quyền và nghĩa vụ trong phạm vi tài sản của họ.
Quy định về luật thừa kế ra sao

Khi nào cần tư vấn luật thừa kế?

  • Trong gia đình có người cần lập di chúc có hình thức và nội dung theo đúng quy định pháp luật;
  • Người thân chết nhưng không để lại di chúc;
  • Người chết để lại di chúc nhưng không có hiệu lực, vi phạm hình thức được quy định theo pháp luật, vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội;
  • Quyền và lợi ích của người được hưởng di sản không được đảm bảo;
  • Người thừa kế không thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần di sản được hưởng thừa kế;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc hoặc tổ chức được hưởng di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Khi có sự tranh chấp về chia di sản thừa kế, hàng thừa kế, thực hiện nghĩa vụ của người chết,… 
Khi nào cần tư vấn luật thừa kế

Vì sao cần đến luật sư tư vấn thừa kế

- Quyền thừa kế là một chế định trong hệ thống pháp luật dân sự của nước ta, là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh việc chuyển dịch tài sản của người chết cho người khác theo di chúc hoặc theo một trình tự nhất định, đồng thời quy định phạm vi, quyền, nghĩa vụ và phương thức bảo vệ các quyền, nghĩa vụ của người thừa kế. Khi có luật sư tư vấn, bạn sẽ hiểu rõ quy định về thừa kế và các vấn để liên quan nhằm bảo vệ tối đa quyền lợi của mình.

- Tại Bộ luật Dân sự năm đã đưa ra khái niệm về quyền thừa kế: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật; Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc”. Các hình thức thừa kế bao gồm: Thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.

- Pháp luật Thừa kế được xác định bao gồm các vấn đề như: Quyền thừa kế; Quy định về di sản thừa kế; Thời điểm mở thừa kế; Thời kiệu thừa kế; Nghĩa vụ tài sản do người chết để lại; Quản lý di sản thừa kế; Từ chối nhận di sản và các quan hệ thừa kế khác theo quy định;…

- Nắm rõ pháp luật thừa kế, cá nhân sẽ vận dụng một cách chính xác và tự mình cũng có thể bảo vệ quyền lợi trong việc phân chia di sản thừa kế.

Vì sao cần đến luật sư tư vấn thừa kế

Lĩnh vực luật sư tư vấn thừa kế

Tư vấn thủ tục lập di chúc

  • Tư vấn hình thức di chúc và cách lập di chúc hợp pháp;
  • Tư vấn nội dung cần thiết trong di chúc;
  • Thủ tục để làm di chúc trong di chúc theo đúng quy định của pháp luật về thừa kế;
  • Tư vấn lập di chúc chung của vợ chồng;
  • Tư vấn về xử lý tài sản và phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
  • Tư vấn các vấn đề liên quan đến làm di chúc (lập di chúc) cho tài sản có tính đặc thù liên quan đến sự điều chỉnh của những lĩnh vực pháp luật liên quan khác như lĩnh vực doanh nghiệp, lĩnh vực pháp luật đất đai nhà ở và bất động sản khác;
  • Tư vấn sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc.

Tư vấn thừa kế tài sản, thừa kế di sản

  • Xác định tính hợp pháp của tài sản, di sản thừa kế;
  • Cách thức phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật, theo di chúc;
  • Thủ tục khai nhận di sản, từ chối nhận di sản, tài sản thừa kế;
  • Tư vấn xác định hàng thừa kế theo đúng quy định pháp luật;
  • Tư vấn về giá trị cho mỗi loại di sản thừa kế;
  • Tư vấn thủ tục từ chối nhận tài sản thừa kế;
  • Tư vấn các vấn đề liên quan đến chia di sản, tài sản thừa kế có tính đặc thù liên quan đến sự điều chỉnh của những lĩnh vực pháp luật liên quan khác như lĩnh vực doanh nghiệp, lĩnh vực pháp luật đất đai nhà ở và bất động sản khác.

Tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế

  • Tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp về quyền hưởng thừa kế theo quy định;
  • Giải quyết tranh chấp về xác định hàng thừa kế để chia thừa kế;
  • Giải quyết tranh chấp trong việc chia thừa kế theo pháp luật, chia thừa kế theo di chúc giữa các đồng thừa kế;
  • Thay mặt các bên tiến hành đàm phán, hòa giải, thương lượng chia thừa kế;
  • Hỗ trợ khách hàng trình tự thủ tục khởi kiện dân sự, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện giải quyết tranh chấp;
  • Trực tiếp tham gia gia tố tụng với tư cách là luật sư – Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại các cấp tòa xét xử.
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc hoặc theo pháp luật liên quan đến di sản thừa kế là tài sản có tính đặc thù liên quan đến sự điều chỉnh của những lĩnh vực pháp luật liên quan khác như lĩnh vực doanh nghiệp, lĩnh vực pháp luật đất đai nhà ở và bất động sản khác.
Lĩnh vực luật sư tư vấn thừa kế

 Dịch vụ luật sư thừa kế 

  • Tư vấn và hỗ trợ khách hàng soạn thảo, lập di chúc đúng với quy định của pháp luật;
  • Tư vấn thủ tục yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế;
  • Tư vấn về thời hiệu thừa kế;
  • Tư vấn về thừa kế, tranh chấp thừa kế có yếu tố nước ngoài;
  • Hỗ trợ các thủ tục theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật khi khởi kiện giải quyết tranh chấp;
  • Đại diện theo ủy quyền của khách hàng thực hiện khiếu nại, khởi kiện để đảm bảo quyền và lợi ích của khách hàng;
  • Tư vấn các nội dung khác có liên quan.

Di chúc là gì?

Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015, có thể hiểu: Di chúc là một loại văn bản hoặc lời nói hợp pháp thể hiện nguyện vọng, mong muốn của một người về cách phân chia tài sản mình có được sau khi chết. Trong di chúc, cá nhân hoặc nhóm người được chỉ định là người thực thi, quản lý tài sản cho đến khi được phân chia hết đúng theo di chúc.

Người có quyền lập di chúc được xác định là người đã thành niên, minh mẫn, sáng suốt và hoàn toàn tự nguyện khi lập di chúc. Người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì vẫn được quyền lập di chúc như người đã thành niên nhưng phải được sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp.

Khi một người lập di chúc để định đoạt tài sản của mình thì di chúc chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế tức là thời điểm người có tài sản chết, hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết theo quy định. Đồng thời, theo quy định tại Điều 643 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì di chúc được  đưa ra làm căn cứ phân chia tài sản sau khi một người chết đi được xác định là di chúc hợp pháp và là di chúc cuối cùng mà họ lập ra trước khi chết.

Các hình thức di chúc được pháp luật công nhận

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc có hai hình thức: Di chúc được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Theo quy định tại Điều 627, 628 và 629, di chúc được coi là hợp pháp phải thực hiện đúng một trong hai hình thức này:

Di chúc bằng văn bản gồm các dạng sau:

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
  • Di chúc bằng văn bản có công chứng;
  • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Di chúc miệng: 

Hiện nay, việc lập di chúc bằng miệng vẫn còn diễn ra khá phổ biến. Một phần vì nhiều người nghĩ rằng di chúc miệng vẫn hợp pháp nên không cần viết di chúc làm gì cho mất thời gian. Đồng thời, tại khoản 5 Điều 630 của Bộ luật Dân sự 2015 quy định di chúc miệng được coi là hợp pháp hợp pháp khi người lập di chúc ở trong tình trạng tính mạng bị đe dọa nghiêm trọng; không thể lập di chúc viết được (bị bệnh sắp chết, bị tai nạn có nguy cơ chết….).

Người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng . Và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Sau 3 tháng kể từ ngày lập di chúc miệng nếu người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc đó bị hủy bỏ (theo Khoản 2 Điều 629 Bộ luật Dân sự).  Trong trường hợp di chúc miệng bị hủy bỏ nêu trên, để thể hiện nguyện vọng của mình về việc phân chia tài sản sau khi chết, cá nhân phải lập di chúc bằng văn bản.

Ngoài ra còn có Di chúc bằng video. Di chúc bằng vi video cũng là dạng của di chúc bằng miệng được lập khi người đó còn sống muốn để lại tài sản cho người khác khi mình mất. Và di chúc này có hiệu lực khi  thõa mãn các điều kiện quy định cho di chúc bằng miệng.

Có được phép lập di chúc viết tay không?

Như đã trình bày, tại Điều 627 và Điều 628 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định di chúc có hai hình thức chủ yếu là di chúc bằng văn bản và di chúc bằng miệng. Như vậy, Bộ luật Dân sự 2015 mới chỉ có quy định về di chúc mà không quy định cụ thể về di chúc viết tay cũng như các vấn đề có liên quan.  Tuy nhiên, căn cứ theo quy định nêu trên, pháp luật cho phép người lập di chúc được lập di chúc dưới dạng văn bản. Trong khi đó, di chúc dù viết tay hay được đánh máy đều là dạng văn bản, giấy tờ.

Do vậy, người lập di chúc hoàn toàn có thể lập di chúc viết tay, di chúc này có thể có người làm chứng hoặc không có người làm chứng, được công chứng hoặc chứng thực. Di chúc viết tay có hiệu lực khi thực hiện đúng các quy định trên, không phân biệt giá trị pháp lý di chúc viết tay với di chúc được công chứng hoặc chứng thực.

Các mẫu di chúc viết tay hiện nay

Mẫu di chúc không có người làm chứng

*Nếu ông/bà không nhìn thấy mẫu đơn này một cách đầy đủ, vui lòng sử dụng trình duyệt máy tính của ông/bà để mở xem bài viết này.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc