Luật sư tư vấn tội chế tạo tàng trữ vận chuyển chiếm đoạt vật liệu nổ
Luật sư tư vấn tội chế tạo tàng trữ vận chuyển chiếm đoạt vật liệu nổ
Luật sư tư vấn tội chế tạo tàng trữ vận chuyển chiếm đoạt vật liệu nổ
Theo quy định tại Điều 305 – Bộ luật hình sự năm 2015 về tội chế tạo tàng trữ vận chuyển chiếm đoạt vật liệu nổ như sau:
“1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
1. Tội chế tạo tàng trữ vận chuyển chiếmđoạt vật liệu nổ
Chất nổ là chất có khảnăng gây nên phản ứng hóa học nhanh, mạnh, tỏa ra nhiều nhiệt và phát sáng,đồng thời sinh ra khí và tạo ra tiếng nổ.
Tội chế tạo tàng trữvận chuyển chiếm đoạt vật liệu nổ được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015. Đâylà một vấn đề mà nhiều người quan tâm hiện nay về quy định cụ thể về khung hìnhphạt.
Quy định về tội chếtạo tàng trữ vận chuyển chiếm đoạt vật liệu nổ
Theo quy định tại Điều305 – Bộ luật hình sự năm 2015 về tội chế tạo tàng trữ vận chuyển chiếm đoạtvật liệu nổ như sau:
“1. Người nào chế tạo,tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ,thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc mộttrong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Thuốc nổ các loạitừ 10 kilôgam đến 30 kilôgam hoặc từ 1.000 đến 3.000 nụ xùy hoặc ống nổ; từ3.000 mét đến dưới 10.000 mét dây cháy chậm, dây nổ;
c) Vận chuyển, mua bánqua biên giới;
d) Làm chết 01 ngườihoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổnthương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây thương tíchhoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗingười từ 31% đến 60%;
e) Gây thương tíchhoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơthể của những người này từ 61% đến 121%;
g) Gây thiệt hại vềtài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc mộttrong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Thuốc nổ các loạitừ trên 31 kilôgam đến 100 kilôgam; từ 3.001 đến 10.000 nụ xùy hoặc ống nổ hoặctừ 10.000 mét đến dưới 30.000 mét dây cháy chậm, dây nổ;
b) Làm chết 02 người;
c) Gây thương tíchhoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗingười 61% trở lên;
d) Gây thương tíchhoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơthể của những người này từ 122% đến 200%;
đ) Gây thiệt hại vềtài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc mộttrong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chungthân:
a) Thuốc nổ các loạitừ 101 kilôgam trở lên; từ 10.001 nụ xuỳ hoặc ống nổ trở lên hoặc từ 30.000 métdây cháy chậm, dây nổ trở lên;
b) Làm chết 03 ngườitrở lên;
c) Gây thương tíchhoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗingười 61% trở lên;
d) Gây thương tíchhoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơthể của những người này 201% trở lên;
đ) Gây thiệt hại vềtài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còncó thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặccấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.”
Bình luận và phân tíchtội chế tạo tàng trữ vận chuyển chiếm đoạt vật liệu nổ
Thứ nhất: Bình luận.
Điều luật quy định sáutội phạm gồm:
– Tội chế tạo tráiphép vật liệu nổ.
– Tội tàng trữ tráiphép vật liệu nổ.
– Tội vận chuyến tráiphép vật liệu nổ.
– Tội sử dụng tráiphép vật liệu nổ.
– Tội mua bán tráiphép vật liệu nổ.
– Tội chiếm đoạt tráiphép vật liệu nổ.
Thứ hai: Khái niệm.
– Vật liệu nổ bao gồmcác loại chất nổ (chất nổ là chất có khả năng gây nên phản ứng hóa học nhanh,mạnh, tỏa ra nhiều nhiệt và phát sáng, đồng thời sinh ra khí và tạo ra tiếngnổ).
– Chế tạo trái phépvật liệu nổ là hành vi làm ra, chế biến, pha chế tạo ra vật liệu nổ trái vớiquy định của pháp luật.
– Tàng trữ trái phépvật liệu nổ (xem giải thích tương tự tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sửdụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng).
– Vận chuyển trái phépvật liệu nổ (xem giải thích tương tự tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sửdụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng).
– Sử dụng trái phépvật liệu nổ (xem giải thích tương tự tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sửdụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng).
– Mua bán trái phépvật liệu nổ (xem giải thích tương tự tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sửdụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng).
– Chiếm đoạt trái phépvật liệu nổ (xem giải thích tương tự tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sửdụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng).
Thứ ba: Các yếu tố cấuthành tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếmđoạt vật liệu nổ.
Mặt khách quan:Mặtkhách quan của tội phạm này có các dấu hiệu sau:
– Có hành vi chế tạotrái phép vật liệu nổ. Được hiểu là hành vi làm (tạo) ra các loại vật liệu nổnhư thuốc súng, thuốc đạn… trái với quy định của pháp luật.
– Có hành vi tàng trữtrái phép vật liệu nổ. Được hiểu là hành vi cất, giấu, giữ lại… các loại vậtliệu nổ ở một nơi (địa điểm) nhất định như trong nhà, trong cơ quan… trái vớiquy định của pháp luật và tránh sự phát hiện của người, cơ quan có thẩm quyền.
– Có hành vi vậnchuyển trái phép vật liệu nổ. Được hiểu là hành vi đưa đi (di chuyển) các loạivật liệu nổ từ nơi này đến nơi khác trái vối quy định của pháp luật.
– Có hành vi sử dụngtrái phép vật liệu nổ. Được hiểu là hành vi khai thác mục đích sử dụng các loạivật liệu nổ trái vối quy định của pháp luật (như thuốc nổ để đánh cá).
– Có hành vi mua bántrái phép vật liệu nổ. Được hiểu là hành vi dùng tiền, vàng hoặc giấy tò có giákhác để đổi lấy các loại vật liệu nổ hoặc ngược lại trái với quy định của phápluật.
– Có hành vi chiếmđoạt trái phép vật liệu nổ. Được hiểu là hành vi trộm cắp, cướp, lừa đảo, cướpgiật… hoặc dùng các thủ đoạn khác để chiếm đoạt các loại vật liệu nổ thành củariêng mình.
Khách thể:
Hành vi phạm tội xâmphạm đến chế độ quản lý vật liệu nổ của Nhà nước.
Mặt chủ quan:
Người phạm tội thựchiện tội phạm này với lỗi cố ý.
Chủ thể:
Chủ thể của tội phạmnày là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.
Thứ tư: về hình phạt.
Mức hình phạt của tộiphạm này được chia thành bốn khung, cụ thể như sau:
– Khung một (khoản 1)
Người nào chế tạo,tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ,thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
– Khung hai (khoản 2)
Phạm tội thuộc mộttrong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Thuốc nổ các loạitừ 10 kilôgam đến 30 kilôgam hoặc từ 1.000 đến 3.000 nụ xùy hoặc ống nổ; từ3.000 mét đến dưới 10.000 mét dây cháy chậm, dây nổ;
c) Vận chuyển, mua bánqua biên giới;
d) Làm chết 01 ngườihoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổnthương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây thương tíchhoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗingười từ 31% đến 60%;
e) Gây thương tíchhoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơthể của những người này từ 61% đến 121%;
g) Gây thiệt hại vềtài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
h) Tái phạm nguy hiểm.
– Khung ba (khoản 3)
Phạm tội thuộc mộttrong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Thuốc nổ các loạitừ trên 31 kilôgam đến 100 kilôgam; từ 3.001 đến 10.000 nụ xùy hoặc ống nổ hoặctừ 10.000 mét đến dưới 30.000 mét dây cháy chậm, dây nổ;
b) Làm chết 02 người;
c) Gây thương tíchhoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗingười 61% trở lên;
d) Gây thương tíchhoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơthể của những người này từ 122% đến 200%;
đ) Gây thiệt hại vềtài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
– Khung bốn (khoản 4)
Phạm tội thuộc mộttrong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chungthân:
a) Thuốc nổ các loạitừ 101 kilôgam trở lên; từ 10.001 nụ xuỳ hoặc ống nổ trở lên hoặc từ 30.000 métdây cháy chậm, dây nổ trở lên;
b) Làm chết 03 ngườitrở lên;
c) Gây thương tíchhoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗingười 61% trở lên;
d) Gây thương tíchhoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơthể của những người này 201% trở lên;
đ) Gây thiệt hại vềtài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
– Hình phạt bổ sung(khoản 5)
Ngoài việc bị áp dụngmột trong các hình phạt chính nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể, người phạmtội còn có thể bị:phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quảnchế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.
2. Tạm giữ là gì? Thời hạn tạm giữ là bao lâu?
Tạm giữ là gì?
Căn cứ Điều 117 Bộluật Tố tụng hình sự 2015, tạm giữ là biện pháp ngăn chặn do người có thẩmquyền áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắttrong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đốivới người bị bắt theo quyết định truy nã.
Trong đó, theo khoản 2Điều 117, người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ là:
a) Thủ trưởng, Phó Thủtrưởng Cơ quan điều tra các cấp;
b) Thủ trưởng đơn vịđộc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huytrưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thànhphố trực truộc trung ương, Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng Bộ đội biênphòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàntrưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Tưlệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lựclượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túylực lượng Cảnh sát biển; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng;
c) Người chỉ huy tàubay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.
Bên cạnh đó, quyết địnhtạm giữ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị tạm giữ, lý do tạmgiữ, giờ, ngày bắt đầu và giờ, ngày hết thời hạn tạm giữ và các nộidung về: Số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành quyết định; Căn cứ ban hànhquyết định; Nội dung; Họ tên, chức vụ, chữ ký của người ban hành quyết định vàđóng dấu.
Quyết định tạm giữphải giao cho người bị tạm giữ. Đồng thời, người thi hành quyết định tạm giữphải thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ.
Trong thời hạn 12 giờkể từ khi ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải gửi quyếtđịnh tạm giữ kèm theo các tài liệu làm căn cứ tạm giữ cho Viện kiểm sát cùngcấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền.
Nếu xét thấy việc tạmgiữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏquyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho ngườibị tạm giữ.
Thời hạn tạm giữ làbao lâu?
Điều 118 Bộ luật Tốtụng hình sự quy định về thời hạn tạm giữ như sau:
- Thời hạn tạm giữkhông quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiếnhành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giảingười bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều trara quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú.
- Trường hợp cầnthiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữlần thứ hai nhưng không quá 03 ngày.
Mọi trường hợp gia hạntạm giữ đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyềnphê chuẩn. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn tạmgiữ, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phêchuẩn.
- Trong khi tạm giữ,nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giaonhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải trả tự do ngay cho người bịtạm giữ; trường hợp đã gia hạn tạm giữ thì Viện kiểm sát phải trả tự do ngaycho người bị tạm giữ.
- Thời gian tạm giữđược trừ vào thời hạn tạm giam. Một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạmgiam.
Người bị tạm giữ cóquyền gì?
Điều 59 Bộ luật Tốtụng hình sự quy định:
Người bị tạm giữ làngười bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quảtang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đốivới họ đã có quyết định tạm giữ.
Trong đó, người bị tạmgiữ có quyền:
- Được biết lý do mìnhbị tạm giữ; nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phêchuẩn quyết định gia hạn tạm giữ và các quyết định tố tụng khác;
- Được thông báo, giảithích về quyền và nghĩa vụ của mình;
- Trình bày lời khai,trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặcbuộc phải nhận mình có tội;
- Tự bào chữa, nhờngười bào chữa;
- Đưa ra chứng cứ, tàiliệu, đồ vật, yêu cầu;
- Trình bày ý kiến vềchứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hànhtố tụng kiểm tra, đánh giá;
- Khiếu nại quyếtđịnh, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng vềviệc tạm giữ.
Ngoài ra, người bị tạmgiữ có nghĩa vụ chấp hành quyết định, yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan, người cóthẩm quyền quản lý, thi hành tạm giữ; Chấp hành nội quy của cơ sở tạm giữ (theokhoản 2 Điều 9 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015).
Luật sư Trần Minh Hùng chuyên giatư vấn luật trên kênh HTV, VTV, THVL1, ANTV, SCTV1...
Chúng tôilà hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyênviên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm,kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệmvà đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý-cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sưbảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư lànghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sưluôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sưthì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề,chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnhhưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luậtsư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúpđược cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đemlại công bằng cho xã hội.
Luậtsư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sưGia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyềnthông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luậttrên các Kênh truyền hình uy tín như: Đài Truyền hình TPHCM(HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long,Truyền hình Công an ANTV, SCTV, THQH, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam,Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phátthanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổitrẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công annhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại họcluật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trườngĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại họcuy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luậtsư bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếngtrên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàngNavibank liên quan Huyền Như và Viettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầugiây, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, LừaĐảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái... và các vụ án khác về dân sự,kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lạiniềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm cônglý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.
Chúng tôicùng tư vấn luật và cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nướcrất lâu năm.
Trân trọngcảm ơn!.
