Tranh chấp tài sản là dạng tranh chấp phổ biến nhất khi các cặp vợ chồngtiến hành thủ tục ly hôn. Vậy, pháp luật quy định về giải quyết tranh chấp tàisản như thế nào ? và một số vướng mắc của người dân trong quá trình thực hiệnthủ tục ly hôn tại tòa án sẽ được luật sư Văn Phòng Luật Sư Gia Đình tư vấn,giải đáp cụ thể:

1. Tranh chấp tài sản sau khi ly hôn giải quyết như thế nào ?

Xin kính chào Luật sư. Tôi muốn hỏi Luật sư một vụ việc như sau:Tôi và chồng tôi kết hôn năm 2008, trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ranhiều mâu thuẫn không tiếp tục chung sống được với nhau nên quyết định ly hôn.Trong quá trình ly hôn, con do mẹ nuôi, còn tài sản hai vợ chồng tự thỏa thuậnvới nhau. Vợ chồng đã ly hôn đến nay đã được 3 năm (tài sản chúng tôi có mộtcăn nhà và hai mảnh đất đứng tên vợ chồng) nay tôi muốn vợ chồng chia tài sảnnhưng chồng tôi không đồng ý dẫn đến tranh chấp như hiện nay.

Vậy tôi muốn hỏi phân chia tài sản chung sau khi vợ chồng ly hônnhư thế nào?

Xincảm ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn:

1. Quy định về tài sản chung:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thunhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từtài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. Nói tóm lại tàisản hình thành trong quá trình hôn nhân là tài sản chung (nếu vợ chồng không cóthỏa thuận khác).

2. Phân chia tài sản chung:

Tàisản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

-Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

-Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khốitài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động cóthu nhập;

-Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệpđể các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

-Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Giải quyết tranh chấp tài sản sau khi ly hôn:

+Thỏa thuận phân chia tài sản sau khi ly hôn:

Theoquy định của Luật hôn nhân và gia đình có hai trường hợp ly hôn:

-Ly hôn thuận tình:

Điều55, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quyđịnh như sau:

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợchồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đãthỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụccon trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhậnthuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảođảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

- Ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu một bên):

Theo Điều 56, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án khôngthành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hànhvi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làmcho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mấttích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp cóyêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giảiquyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đìnhlàm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Trong trường hợp ly hôn thuận tình thì các vấn đề về quyền nuôicon hai vợ chồng thường thỏa thuận, còn tài sản cũng tự thỏa thuận không yêucầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn vợ chồng không thống nhất được với nhauthì có thể xảy ra tranh chấp.

Trong trường hợp vợ chồng tranh chấp tài sản với nhau thì có thểnhờ gia đình, bạn bè, chính quyền địa phương can thiệp hòa giải giải quyết. Vìtài sản chung của vợ chồng theo nguyên tắc là chia đôi.

+ Khởi kiện phân chia tài sản chung củavợ chồng sau khi ly hôn:

Nếu đã áp dụng nhiều phương thức thương lượng, hòa giải giữa haivợ chồng mà tài sản chung của vợ chồng vẫn không phân chia được thì buộc 1trong 2 bên phải khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để đề nghị Tòa ánphân chia tài sản (phương án này là phương án cuối cùng khi đãthực hiện hòagiải nhiều lần).

- Hồ sơ khởi kiện phân chia tài sản chung vợ chồng sau khi ly hôn:

+ Đơn khởi kiện;

+ Chứng minh thư/ thẻ CCCD và sổ hộ khẩu của người khởi kiện(nguyên đơn)(bản sao công chứng);

+ Chứng minh thư/ thẻ CCCD và sổ hộ khẩu của người khởi kiện (bịđơn)(nếu không có các giấy tờ này thì xin xác nhận của chính quyền địa phươngnơi bị đơn đăng ký thường trú)(bản sao công chứng);

+ Các giấy về tài sản chung của vợ chồng (bản sao công chứng)

+ Quyết định ly hôn (bản trích lục hoặc bản sao)

- Nơi nộp: Tòa án nhân dân quận huyện nơi có bất động sản đó.

- Án phí, lệ phí Tòa án khi có tranh chấp về tài sản sau khi lyhôn:

Án phí Tòa án sẽ được tính theo ngạch giá quy định căn cứ vào giátrị tài sản theo bảng sau:

ÁN PHÍ, LỆ PHÍ TÒA ÁN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng12 năm 2016)

A. DANH MỤC ÁN PHÍ

Stt

Tên án phí

Mức thu

I

Án phí hình sự

1

Án phí hình sự sơ thẩm

200.000 đồng

2

Án phí hình sự phúc thẩm

200.000 đồng

II

Án phí dân sự

1

Án phí dân sự sơ thẩm

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặccần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay số: 0972238006 để đượcgiải đáp. 

Rất mong nhận được sự hợp tác!

2. Ly hôn có thể chia quyền sửdụng đất được không ?

Văn Phòng Luật Sư Gia Đình giải đáp các thắc mắc về việc chia tài sản chung khi lyhôn theo luật hôn nhân và gia đình:

Trả lời:

Thủ tục ly hôn bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thịtrấn về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày cácvấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không?Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thânkhông? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xinly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháukhông, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấytờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung nhưthế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không?Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thếnào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của các con;

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp khôngcó bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì phải xin xác nhận củaUBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Về vấn đề chia tài sản sau khi lyhôn

Căn cứ theo Luật hôn nhân và gia đình số52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ,chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trướckhi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hônnhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sảnkhác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từtài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợitức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tàisản của vợ chồng khi ly hôn
...

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến cácyếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khốitài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động cóthu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghềnghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu khôngchia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằnghiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bênkia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồngthuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tàisản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chungmà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tàisản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏathuận khác."

Về vấn đề chia con chung khi ly hôn:

Căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân gia đình quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc,nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chămsóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lựchành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôimình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ,quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận đượcthì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợivề mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọngcủa con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi đượcgiao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trựctiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuậnkhác phù hợp với lợi ích của con."

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự2015 quy định:

"Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổđược xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặcnơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyếttheo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinhdoanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luậtnày;"