1. Ly hôn đúng pháp luật cần những điều kiệngì?

Câu hỏi: Thưa Luật Sưchồng tôi có bồ riêng 3 năm nay rồi. Nay tôi muốn gửi đơn lên Tòa Án yêu cầuTòa án giải quyết ly hôn cho tôi. Hỏi điều kiện lý hôn là gì và như vậy có đủđể cho tôi ly hôn không ạ? Tôi quá mệt mỏi rồi.

Căn cứ ly hôn theokhoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, ly hôn cần có các điều kiện cần vàđủ như sau;

Luật sư Gia Đình tưvấn:

A Điều kiện cần để cóthể ly hôn

Điều kiện cần để choly hôn là các tình tiết, sự việc phản ánh tình trạng mối quan hệ vợ, chồng.Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồngyêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho lyhôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạmnghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạngtrầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạtđược”.

Với cách thể hiện nộidung điều luật tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì điềukiện ly hôn cần là: “... có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực giađình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng”. Theo quy địnhnày, để cho ly hôn cần có một trong các cơ sở sau:

1. Có hành vi bạo lựcgia đình:

Để xác định vợ, chồngcó xảy ra hành vi bạo lực gia đình hay không thì chúng ta cần căn cứ vào LuậtPhòng, chống bạo lực gia đình. Hành vi bạo lực gia đình gồm các hình thức sau:

• Hành hạ, ngược đãi,đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng.

• Lăng mạ hoặc hành vicố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

• Cô lập, xua đuổihoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng.

• Ngăn cản việc thựchiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹvà con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau.

• Cưỡng ép quan hệtình dục.

• Cưỡng ép tảo hôn;cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ.

• Chiếm đoạt, huỷhoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thànhviên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình.

• Cưỡng ép thành viêngia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soátthu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính.

• Có hành vi trái phápluật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.

Trong một số trườnghợp, hành vi bạo lực gia đình tác động đến thành viên khác trong gia đình lànguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng như trường hợp bố hoặc mẹ cưỡng ép tảohôn đối với con hoặc cưỡng ép con kết hôn mà bên mẹ hoặc bố không chấp nhận làmnảy sinh mâu thuẫn giữa hai bên ...

2. Vi phạm nghiêmtrọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

Để xác định có việc viphạm quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng dẫn đến việc một bên yêu cầu ly hôn haykhông, cần căn cứ vào quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình và phápluật khác có quy định về quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng.

a. Vi phạm quyền và nghĩavụ về nhân thân giữa vợ, chồng

Quyền nhân thân là mộttrong những quyền dân sự cơ bản. Từ sự kiện kết hôn, quyền và nghĩa vụ về nhânthân của vợ, chồng phát sinh.Thông thường, những vi phạm sau đây là vi phạmnghiêm trọng về nhân thân giữa vợ chồng:

• Vợ hoặc chồng cóhành vi phân biệt đối xử, gây bất bình đẳng nghiêm trọng về quyền và nghĩa vụtrong gia đình như việc ăn ở, chăm sóc, nuôi dưỡng con cái, quan hệ với giađình, họ hàng hai bên; phân biệt đối xử

• Vợ hoặc chồng ngoạitình, không chung thủy, chung sống như vợ, chồng với người khác, bỏ mặc khôngquan tâm chăm sóc lẫn nhau, không cùng nhau chia sẻ và thực hiện công việc giađình.

• Vợ hoặc chồng khôngchung sống với nhau mà không có lý do chính đáng hoặc không có thỏa thuận gìkhác. Mục đích kết hôn nhằm xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc.

• Vợ hoặc chồng ràngbuộc việc lựa chọn nơi cư trú mà không có thỏa thuận với nhau. Bên cạnh nghĩavụ chung sống thì vợ chồng có quyền thỏa thuận lựa chọn nơi cư trú phù hợp vớiđiều kiện, hoàn cảnh chung sống

• Vợ hoặc chồng cóhành vi làm ảnh hưởng nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau. Danhdự, nhân phẩm, uy tín là quyền và nghĩa vụ nhân thân, được pháp luật bảo vệ.

• Vợ hoặc chồng cóhành vi xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.

• Vi phạm quy định vềđại diện giữa vợ, chồng và chế độ tài sản của vợ, chồng:

• Vợ hoặc chồng cóhành vi vi phạm quy định về đại diện giữa vợ, chồng như tự ý đứng ra xác lập,thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan quyền lợi, nghĩa vụ của cả vợ chồng,gia đình mà không được sự đồng ý của bên kia làm ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩavụ, lợi ích hợp pháp của bên không đứng ra giao dịch hoặc của cả gia đình.

• Vợ hoặc chồng từchối làm người đại diện cho bên kia mà không có lý do chính đáng trong nhữngtrường hợp pháp luật quy định để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của bên kia.

• Vợ hoặc chồng viphạm quy định về bình đẳng quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sửdụng, định đoạt tài sản chung, phân biệt giữa lao động có thu nhập với lao độngtrong gia đình; đưa tài sản chung vào kinh doanh mà không có thỏa thuận bằngvăn bản;

• Vợ hoặc chồng viphạm quy định về đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản chung, không ghitên của cả hai vợ chồng đối với tài sản chung pháp luật quy định phải đăng kýquyền sở hữu, quyền sử dụng mà không có thỏa thuận khác.

• - Vợ hoặc chồng viphạm nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng; về trách nhiệm liên đới của vợ,chồng.

B. Điều kiện đủ để cóthể ly hôn

Nếu như điều kiện lyhôn cần là những biểu hiện phản ánh tình trạng mâu thuẫn vợ chồng thì điều kiệnđủ là sự thể hiện của mức độ, hệ quả mâu thuẫn như thế nào. Đó là: “...làm chohôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mụcđích của hôn nhân không đạt được”.

Trường hợp vợ hoặcchồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc có vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụcủa vợ, chồng chỉ đủ điều kiện cho ly hôn khi mức độ, hệ quả là làm cho hônnhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đíchcủa hôn nhân không đạt được.

Hiện nay, chưa cóhướng dẫn cụ thể để đánh giá hành vi bạo lực gia đình hay vi phạm nghiêm trọngquyền, nghĩa vụcủa vợ chồng đến mức độ nào thì đủ cơ sở xác định là làm cho hônnhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đíchhôn nhân không đạt được.

Từ thực tiễn xét xử vàvận dụng hướng dẫn tại Nghị quyết số: 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hộiđồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, theo chúng tôi, căn cứ vào những dấuhiệu của điều kiện cần, mức độ tình trạng mâu thuẫn sau đây được coi là làm chohôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mụcđích hôn nhân không đạt được, cụ thể:

• Hành vi bạo lực giađình mang tính chất thường xuyên, lặp đi lặp lại nhiều lần đã được vợ hoặcchồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở,hoà giải hoặc cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp cách ly, cấm tiếpxúcnhưng bỏ mặc, không khắc phục hoặc vẫn tiếp tục hành vi bạo lực.

• Hành vi bạo lực giađình mang tính chất thường xuyên hoặc không thường xuyên nhưng gây ra hậu quảthương tích hoặc làm cho nạn nhân bị tổn hại sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặclàm cho nạn nhân tìm cách tự sát

• Vi phạm quyền vànghĩa vụ về nhân thân như ngoại tình, chung sống như vợ chồng với người khác đãđược vợ, chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức góp ý, nhắcnhở, khuyên bảo, hoà giải nhưng không khắc phục.

• Vi phạm quyền vànghĩa vụ về nhân thân như không chung sống với nhau một thời gian dài mà khôngcó lý do chính đáng,chung sống với nhau không có tình nghĩa vợ chồng

• Vi phạm quy định vềđại diện giữa vợ, chồng và chế độ tài sản của vợ, chồng được coi là trầm trọngnhư việc tự ý xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch, từ chối đứng ra làm đạidiện cho bên kia mà không có lý do chính đáng, không bình đẳng trong tạo lập,chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung, tự ý đưa tài sản chung vào kinhdoanh

2. Giải quyết tranh chấp về quyền nuôi contrên 7 tuổi khi ly hôn

Quyền nuôi con trên 7tuổi khi ly hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam

Pháp luật quy định vềngười trực tiếp nuôi dưỡng con quy định tại điều 81 Luật hôn nhân và gia đìnhsố 52/2014/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015:

• Sau khi ly hôn, chamẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưathành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khảnăng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này,Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

• Vợ, chồng thỏa thuậnvề người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối vớicon; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho mộtbên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

• Con dưới 36 thángtuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điềukiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ cóthỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Quyền nuôi con đối vớitừng độ tuổi của con

• Con dưới 03 tuổi:được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện đểtrực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏathuận khác phù hợp với lợi ích của con.

• Con trên 03 tuổinhưng chưa đủ 07 tuổi: căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.

• Con từ đủ 07 tuổitrở lên: ngoài căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con còn phải xem xét nguyệnvọng của con.

Như vậy, vợ và chồngcó quyền thỏa thuận với nhau về việc nuôi con, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đốivới con sau khi ly hôn. Tuy nhiên, con dưới 36 tháng tuổi được ưu tiên hơn chongười mẹ nuôi nếu người mẹ có đủ điều kiện chăm nom, chăm sóc và giáo dục concái. Việc pháp luật quy định như vậy vì lúc này độ tuổi đứa trẻ còn quá nhỏ vànếu đứa trẻ người mẹ chăm sóc sẽ tốt hơn cho sự phát triển của đứa trẻ đó.Quyền nuôi con trên 3 tuổi khi ly hôn sẽ ngang bằng giữa hai vợ chồng. Con trên07 tuổi khi ly hôn phải hỏi ý kiến, nguyện vọng của con vì lúc này trẻ bắt đầucó nhận thức về việc muốn ở với cha hay mẹ khi cha mẹ không còn sống chung vớinhau.

Căn cứ giành quyềnnuôi con khi ly hôn

Tuy nhiên để muốngiành quyền thì vợ hoặc chồng cần phải có đầy đủ, cơ bản sau để Tòa án có căncứ giao hai con cho bạn trực tiếp nuôi dưỡng. Để giành được quyền nuôi con cầnđưa ra căn cứ chứng minh cho yêu cầu đó là hợp lý, bạn cần chứng minh được khảnăng nuôi con của mình là tốt nhất bao gồm cả yếu tố vật chất và yếu tố tinhthần.

• Các yếu tố vật chấtcó thể là: Mức thu nhập hàng tháng, điều kiện kinh tế, tài sản riêng hiện có,có chỗ ở ổn định, các khoản phụ trợ khác…. mà có thể đảm bảo để nuôi con

• Các yếu tố tình cảmbao gồm: Thời gian làm việc, thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảmdành cho con, điều kiện cho con vui chơi giải trí, trình độ học vấn, sức khỏe…của có thể giành tốt nhất cho con. Môi trường sống của bé sau khi bố mẹ ly hôncó đảm bảo cho sự phát triển tốt nhất về thể chất lẫn tinh thần cho con không?

• Ngoài ra, người muốngiành quyền nuôi con còn có thể chỉ ra những bất lợi của vợ hoặc chồng khiếnngười còn lại bất lợi trong đáp ứng các điều kiện giành nuôi con như: công việcbấp bênh thường xuyên phải đi làm thêm vào buổi tối và không có chỗ ở ổn định….

Căn cứ vào các yếu tố,dựa trên việc bảo đảm tốt nhất quyền lợi cho con, Tòa án sẽ xem xét bên có ưuthế hơn được quyền nuôi con.

Căn cứ thay đổi ngườitrực tiếp nuôi con sau ly hôn

• Cha, mẹ có thỏathuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

• Người trực tiếp nuôicon không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dụccon.

• Ngoài ra, việc thayđổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con nếu con từ đủ 07tuổi trở lên.

• Trong trường hợp xétthấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyếtđịnh giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

3. Vợ đang mang thai có được ly hôn không?

1. Vợ đang mang thai,chồng có được ly hôn không?

Theo quy định tại Điều39 Bộ luật Dân sự 2015, các cá nhân bình đẳng về quyền ly hôn trong quan hệ hônnhân và gia đình.

Điều 51 Luật Hôn nhânvà gia đình 2014 quy định, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trườnghợp:

- vợ đang có thai

- Vợ sinh con hoặcđang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Do vậy, với quy địnhcủa pháp luật, khi người vợ đang mang thai trong thời kỳ hôn nhân thì ngườichồng không được quyền đơn phương ly hôn.

Nếu muốn ly hôn thìngười chồng phải chờ khi con đã quá 12 tháng tuổi.

Cũng theo quy địnhtrên, luật chỉ hạn chế quyền được yêu cầu xin ly hôn của người chồng khi vợđang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi mà không hạn chế quyềnly hôn của người vợ. Do đó, người vợ dù đang có thai vẫn có quyền được yêu cầuTòa án giải quyết cho ly hôn.

2. Thủ tục ly hôn khingười vợ đang mang thai

Khi vợ mang thai vẫncó thể yêu cầu ly hôn trong hai trường hợp:

- Thuận tình ly hôn;

- Vợ đơn phương yêucầu ly hôn.

Theo đó, thủ tục tronghai trường hợp nêu trên được thực hiện cụ thể như sau:

1.1. Thuận tình ly hôn

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

- Đơn xin ly hôn thuậntình;

- Giấy chứng nhận đăngký kết hôn (bản chính);

- Chứng minh nhân dâncủa vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh củacác con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);

- Sổ hộ khẩu gia đình(bản sao có chứng thực);

- Giấy tờ chứng minhquyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứngthực).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Hồ sơ được gửi quađường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú củavợ hoặc của chồng (hai vợ chồng có thể thỏa thuận Tòa án nộp hồ sơ).

Bước 3: Nộp tạm ứnglệ phí và Tòa án sẽ xem xét việc thụ lý đơn xin thuận tình ly hôn.

Bước 4: Tòa án chuẩnbị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu côngnhận thuận tình ly hôn. Lúc này, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải.

Bước 5: Ra quyết định

• Nếu hòa giải thành,vợ chồng đoàn tụ thì Tòa án đình chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn;

• Nếu hòa giải khôngthành, Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

1.2. Ly hôn đơn phươngkhi đang có bầu

Để được Tòa án giảiquyết đơn phương ly hôn, ngoài những giấy tờ trong trường hợp thuận tình lyhôn, người vợ cần phải chuẩn bị:

- Đơn xin ly hôn (theomẫu trong trường hợp đơn phương);

- Giấy tờ, tài liệuchứng minh cho yêu cầu ly hôn đơn phương: Chồng có hành vi bạo lực gia đình,không thực hiện nghĩa vụ của mình với gia đình…

Khác với thuận tình lyhôn, trong trường hợp này Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nơi ngườichồng cư trú, làm việc (Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).

Trong trường hợp lyhôn đơn phương, Tòa án vẫn tiến hành hòa giải. Nếu hòa giải thành thì Tòa áncông nhận sự thỏa thuận của các bên. Nếu hòa giải không thành thì Tòa án sẽ đưavụ án ra xét xử và kết quả được nêu tại bản án.

4. Quy định về hạn chế quyền ly hôn của ngườichồng

Ly hôn là mặt trái củaquan hệ hôn nhân, là mặt không thể thiếu khi quan hệ hôn nhân không thể hàngắn. Trong trường hợp đó ly hôn là việc cần thiết cho cả vợ, chồng và tất cảmọi người trong gia đình. Nó giải quyết được xung đột, mâu thuẫn, bế tắc trongcuộc sống. Thực hiện nguyên tắc hôn nhân tự nguyện và tiến bộ, đảm bảo quyền tựdo hôn nhân bao gồm quyền tự do kết hôn của nam, nữ và quyền tự do ly hôn củavợ, chồng. Quyền yêu cầu ly hôn nhằm chấm dứt quan hệ vợ, chồng là quyền nhânthân gắn liền với nhân thân vợ chồng. Chỉ có vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng mớicó quyền yêu cầu ly hôn trừ một số trường hợp khác như một trong hai bên tâmthần hoặc không thể nhận thức được hay là nạn nhân của nạn bạo hành gia đìnhthì cha, mẹ hoặc người thân thích có quyền yêu cầu Tòa án cho ly hôn. Tuynhiên, pháp luật Việt Nam có quy định hạn chế quyền ly hôn của người chồng, cụthể tại Điều 51 Luật HNGĐ 2014.

Ly hôn là chấm dứtquan hệ hôn nhận Tòa án công nhận hoặc ra quyết định theo yêu cầu của vợ, chồnghoặc cả hai vợ chồng. Tuy nhiên, nhà nước bảo hộ hôn nhân, bảo đảm quyền tự doly hôn của vợ, chồng, không có nghĩa là nhà nước tùy tiện cho ly hôn khi có yêucầu. Pháp luật Việt Nam có kiểm soát ly hôn bằng việc đưa ra một số quy địnhhạn chế quyền ly hôn của người chồng. Đó là trong trường hợp người vợ đang cóthai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Người chồng không cóquyền yêu cầu ly hôn (Điều 51 Luật HNGĐ 2014). Quy định này xuất phát từ nguyêntắc bảo vệ phụ nữ và trẻ em, họ là bộ phận yếu thế trong xã hội, nên thườngđược pháp luật và xã hội đặc biệt quan tâm, bảo vệ. Người phụ nữ trong thờigian mang thai, sinh con hay nuôi con nhỏ, tâm lý họ không được ổn định, nhạycảm, và dễ xúc động. Liên quan đến vấn đề sức khỏe nên họ dễ thực hiện nhữnghành vi gây hậu quả khó lường.

Những quy định về hạnchế ly hôn của người chồng có một số quy định sau đây:Thứ nhất: việc hạn chếquyền ly hôn chỉ dành cho người chồng chứ không hạn chế yêu cầu ly hôn củangười vợ trong mọi trường hợp. Nếu người vợ đang mang thai, đang sinh con hoặcđang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thấy mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình yêuvà trách nhiệm không còn, duy trì tình trạng hôn nhân sẽ không đảm bảo đến sứckhỏe của mình, của thai nhi, hay của con nhỏ thì người vợ có thể gửi đơn đếnTòa án, và Tòa án sẽ xem xét và giải quyết theo thủ tục chung. Thứ hai,Điều nàyđược áp dụng ngay cả trong trường hợp người vợ đang mang thai với người kháchoặc bố của đứa trẻ là ai thì người chồng vẫn bị hạn chế quyền ly hôn. Điều nàycho thấy trong trường hợp người chồng phát hiện vợ ngoại tình và đứa con vợmình đang mang thai, mới sinh hay dưới 12 tháng tuổi không phải là con của mìnhthì vẫn bị hạn chế quyền ly hôn tức là không được quyền yêu cầu Tòa án cho lyhôn. Thứ ba, Điều luật quy định người vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thìliệu con nuôi của hai vợ chồng thì người chồng có được yêu cầu ly hôn không?Điều này vẫn còn gây bối rối trong việc giải quyết của các Tòa. Có Tòa thìkhông hạn chế ly hôn của người chồng khi đang nhận con nuôi, vì người vợ khôngbị tổn hại sức khỏe, tâm lý không bị ảnh hưởng nhiều nên người chồng có quyềnyêu cầu ly hôn. Ở đây chỉ xét đến trường hợp con của vợ chồng trong thời kỳ hônnhân. Hay Luật HNGĐ mới có quy định về việc mang thai hộ, nếu người vợ vì mụcđích nhân đạo, đang trong thời gian mang thai hộ hoặc đang trong thời gian sinhcon hộ thì liệu người chồng có được yêu cầu ly hôn không? Luật HNGĐ mới có hiệulực chưa có văn bản hướng dẫn các trường hợp cụ thể. Căn cứ về nguyên tắc bảovệ phụ nữ và trẻ em suy ra trong trường hợp người vợ đang mang thai hộ hoặcsinh con hộ, thì người chồng vẫn bị hạn chế ly hôn.

Có thể thấy những quyđịnh về hạn chế ly hôn trong Luật HNGĐ của người chồng hoàn toàn phù hợp vớinhững quy định của pháp luật, thực hiện nguyên tắc bảo vệ bà mẹ và trẻ em. Dođó, người chồng sẽ bị kiểm soát hạn chế ly hôn trong một số trường hợp luật đãquy định.

5. Vợ tự viết đơn ly hôn muốn nuôi cả 2 đứacon có được không?

Thủ tục ly hôn baogồm:

1. Đơn xin ly hôn, cóxác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của bạn.Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu?Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫnchính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thờigian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháutên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyếtcon chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thếnào)?

- Về tài sản chung:Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chịmuốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chịmuốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khaisinh của các con;

3. Bản sao Giấy CMND,sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng

4. Bản chính Giấychứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhậnđăng ký kết hôn, thì phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơiđã đăng ký kết hôn.

Về vấn đề chia tàisản sau khi ly hôn

Căn cứ theo Luật hônnhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

Điều 43. Tài sản riêngcủa vợ, chồng

1. Tài sản riêng củavợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kếriêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng chovợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụnhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luậtthuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hìnhthành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoalợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiệntheo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Điều 59. Nguyên tắcgiải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

...2. Tài sản chungcủa vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của giađình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng gópcủa vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Laođộng của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi íchchính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên cóđiều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bêntrong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung củavợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chiatheo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phầnmình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng củavợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhậpvào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sựsáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầuvề chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vàokhối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Về vấn đề chia conchung khi ly hôn:

Căn cứ vào Điều 81Luật hôn nhân gia đình quy định: