Notice: fwrite(): write of 182 bytes failed with errno=122 Disk quota exceeded in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 53Warning: fread(): Length parameter must be greater than 0 in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 32Notice: fwrite(): write of 197 bytes failed with errno=122 Disk quota exceeded in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 53 Luật sư tư vấn xử lý khi giấy tờ giả mạo được công chứng - Luật Sư Hình Sự | luatsugiadinh.net.vn

1. Mức phạt khi sử dụng bằng giả để làm việc?

Thưa Luật sư, em biếtđược một người trong công ty em (chi nhánh tại Bình Dương) chỉ học lớp 12 nhưngmua bằng đại học giả để xin vào công ty có chi nhánh ở Cần Thơ. Như vậy có tốcáo được không vì người này đang sử dụng bằng giả để làm việc ?

Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Hiện nay theo quy địnhcủa pháp luật tại điều 341 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 vềtội sử dụng giấy tờ giả như sau:

1. Người nào làm giảcon dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu,tài liệu, giấy tờ đó thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 nămhoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc mộttrong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trởlên;

c) Làm từ 02 đến 05con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;...

Tội làm giả con dấutài liệu của cơ quan tổ chức hiện nay được quy định tại Điều 341 Bộ luật Hìnhsự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. So với quy định trước đó trong Bộ luậthình sự năm 1999, tên điều luật đã được bổ sung cụ thể thành “Tội làm giả condấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả củacơ quan, tổ chức”. Như vậy tên điều luật đã diễn giải cụ thể và rõ ràng hơn vềhành vi của tội phạm này. Về cấu thành tội phạm của tội này được hiểu như sau:

Về khách thể của tộiphạm:

Đối tượng tác động củatội này là: con dấu giả, giấy tờ giả, tài liệu giả.

Đối tượng bị xâm phạmlà hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực quản lý hành chínhNhà nước, cụ thể là là về con dấu, giấy tờ, tài liệu khác.

Con dấu, giấy tờ tàiliệu là đặc trưng của cơ quan tổ chức, được dùng để khẳng định giá trị pháp lýđối với những văn bản, giấy tờ này. Do vậy làm con dấu, giấy tờ, tài liệu giảchính là xâm phạm đến hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức trong lĩnhvực quản lý hành chính của Nhà nước về con dấu và các loại tài liệu, giấy tờnày.

Về chủ thể của tộiphạm:

Chủ thể của tội làmgiả con dấu là chủ thể thường chứ không yêu cầu là chủ thể đặc biệt, tức là chỉcần là người đủ tuổi, đủ năng lực trách nhiệm hình sự mà thực hiện hành vi phạmtội thì đều có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này.

Nếu trong trường hợpngười phạm tội là người có chức vụ quyền hạn mà có hành vi làm giả con dấu,chẳng hạn như là lén lút đưa con dấu, giấy tờ của tổ chức mình cho người kháclàm giả thì sẽ coi là tình tiết tăng nặng lạm dụng chức vụ quyền hạn để phạmtội.

Người đủ tuổi chịutrách nhiệm hình sự với tội làm giả con dấu, giấy tờ của cơ quan tổ chức là từđủ 16 tuổi trở lên.

Về mặt khách quan củatội phạm.

+ Về hành vi kháchquan: tội phạm phạm tội làm giả con dấu, giấy tờ, tài liệu của cơ quan tổ chứccó hai hành vi sau:

– Hành vi làm giả condấu, tài liệu hoặc giấy tờ của cơ quan, tổ chức:

Về bản chất thì khôngcó thật thì sẽ không có giả, do vậy con dấu, giấy tờ, tài liệu bị làm giả phảilà con dấu, giấy tờ, tài liệu có thật của cơ quan, tổ chức, và cơ quan, tổ chứcđó cũng phải là cơ quan, tổ chức có thật. Nếu làm con dấu, giấy tờ giả của mộtcơ quan tổ chức không hề có thật thì đây sẽ coi là hành vi lừa đảo chứ khôngphải làm giả con dấu, giấy tờ, tài liệu.

– Hành vi sử dụng condấu, tài liệu, giấy tờ giả nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân.

Nếu người phạm tội màchỉ làm giả tài liệu, con dấu của cơ quan, tổ chức mà việc làm giả này khôngphải vi mục đích lừa dối người khác thì cũng không thể coi là phạm tội làm giảcon dấu, giấy tờ của cơ quan, tổ chức được. Con dấu, giấy tờ tài liệu giả cóthể được sử dụng vào nhiều mục đích, chẳng hạn như dùng bằng đại học giả để đixin việc, để được hưởng mức lương cao hơn; dùng giấy chứng nhận quyền sử dụngđất giả để mua bán đất; sử dụng sổ hộ khẩu giả để được giao đất trồng lúa, đấttrồng rừng, mua xe ô tô trong thành phố,…

Khi xác định về hànhvi, nếu người đó chỉ làm giả con dấu thì sẽ xác định là làm “giả con dấu của cơquan, tổ chức”, nếu người đó làm giả giấy tờ, tài liệu thì sẽ là “làm giả tàiliệu của cơ quan, tổ chức” chứ không định tội danh đầy đủ như điều luật quyđịnh.

+ Về hậu quả:

Hậu quả không phải làyếu tố bắt buộc để cấu thành tội này. Chỉ cần người nào có hành vi làm giả condấu, giấy tờ tài liệu của cơ quan, tổ chức và sử dụng con dấu, giấy tờ tài liệuđó để lừa dối người khác nhằm đạt được mục đích bất hợp pháp của mình thì đềucó thể bị truy cứu về tội này. Nếu việc phạm tội gây hậu quả thực tế thì đây sẽđược coi là tình tiết định khung hình phạt.

Về mặt chủ quan củatội phạm.

Tội làm giả con dấu,giấy tờ, tài liệu của cơ quan tổ chức được thực hiện dưới lỗi cố ý, người phạmtội biết rõ con dấu, giấy tờ, tài liệu này là giả nhưng vẫn sử dụng chúng đểthực hiện hành vi lừa dối người khác để trục lợi.

Động cơ của việc phạmtội cũng không phải là yếu tố bắt buộc, tuy nhiên việc xác định động cơ cũng làđiều hết sức quan trọng do nếu người phạm tội thực hiện việc làm giả con dấu,giấy tờ vì lợi ích vật chất hoặc vì động cơ đê hèn khác thì sẽ khác với ngườilàm giả con dấu, giấy tờ giả vì mục đích thành tích, chẳng hạn như là làm giảgiấy khen để khoe khoang thì sẽ khác làm giả giấy khen để được ưu tiên khi đixin học bổng, xin đi du học nước ngoài…

Như vậy, việc sửdụng bằng giả được xem là có hành vi “sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờgiả” là một điều cấm. Nhưng để xác định người sử dụng có phải chịu tráchnhiệm hình sự hay không thì phải xem xét mục đích của hành vi, nếu mụcđích đó "nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân” thì phải chịutrách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 342 BLHS.

Nếu như chưa đến mứcbị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theocăn cứ khoản 3, khoản 5 điều 16 Nghị định 138/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy địnhvề việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.

"Điều 16: Vi phạmquy định về sử dụng và công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ

3. Phạt tiền từ10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, sử dụng văn bằng,chứng chỉ giả.

5. Hình thức xử phạtbổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi viphạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này”.

Như vậy, chị của bạnsẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng do hành vi mua bán vănbằng giả. Ngoài ra, sẽ bị phạt bổ sung đó là tịch thu tang vật và phương tiệnvi phạm hành chính.

2. Trách nhiệm thuộc về ai khi giấy tờ giả mạođược công chứng?

Tóm tắt câu hỏi:

A muốn xây nhà trênmảnh đất X ( mảnh đất đã được A mua lại từ người quen) nhưng vì chưa có giấychứng nhận quyền sử dụng đất nên chính quyền không cho phép xây dựng. A nhờ Clà cò đất giúp đỡ. C đã làm giả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mảnh đấtX nhưng để tên mình là người đứng tên cùng một số giấy tờ giả mạo cá nhân khácvà sau đó bán mảnh đất X cho D với giá 7 tỷ đồng. C và D ký hợp đồng mua bán vàđã công chứng tại phòng công chứng E. D tiến hành xây nhà trên mảnh đất, khixây xong, A phát hiện và giữa A, D xảy ra tranh chấp

Trong trường hợp này,ai là người chịu trách nhiệm chính đối với vụ việc nêu trên? Phòng công chứng Ecó trách nhiệm với vụ việc nêu trên và bị xử phạt hay không? A có được Phòngcông chứng bồi thường thiệt hại hay không?

Luật sư Gia Đình tưvấn

Các hành vi bị nghiêmcấm

Khoản 2 Điều 7 Luậtcông chứng 2014 quy định nghiêm cấm cá nhân, tổ chức thực hiện các hành vi sauđây:

– Giả mạo người yêucầu công chứng;

– Người yêu cầu côngchứng cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ, văn bản giảmạo hoặc bị tẩy xóa, sửa chữa trái pháp luật để yêu cầu công chứng;

– Người làm chứng,người phiên dịch có hành vi gian dối, không trung thực;

– Cản trở hoạt độngcông chứng.

Quy định về người yêucầu công chứng

Điều 47 Luật côngchứng quy định về người yêu cầu công chứng như sau:

– Người yêu cầu côngchứng là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự.

– Trường hợp người yêucầu công chứng là tổ chức thì việc yêu cầu công chứng được thực hiện thông quangười đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó.

– Người yêu cầu côngchứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng vàchịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đó.

Xử lý vi phạm đối vớingười yêu cầu công chứng

Người yêu cầu côngchứng có hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, sử dụng giấy tờ, vănbản giả mạo, sửa chữa, tẩy xóa giấy tờ, văn bản trái pháp luật hoặc có hành vigian dối khác khi yêu cầu công chứng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm màbị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gâythiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Một số nghĩa vụ củacông chứng viên

Công chứng viên có mộtsố nghĩa vụ sau đây:

– Tuân thủ các nguyêntắc hành nghề công chứng;

– Tôn trọng và bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng;

– Giải thích cho ngườiyêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩavà hậu quả pháp lý của việc công chứng; trường hợp từ chối yêu cầu công chứngthì phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu công chứng;

– Giữ bí mật về nộidung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng vănbản hoặc pháp luật có quy định khác;

– Chịu trách nhiệmtrước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng củamình; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng công chứng màmình là công chứng viên hợp danh;

– Chịu sự quản lý củacơ quan nhà nước có thẩm quyền, của tổ chức hành nghề công chứng mà mình làmcông chứng viên và tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên mà mình làthành viên.

Xem thêm: Quyền vànghĩa vụ của công chứng viên theo quy định của pháp luật

Xử lý vi phạm đối vớicông chứng viên

Công chứng viên viphạm quy định của Luật công chứng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bịxử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự,nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Bồi thường, bồi hoàntrong hoạt động công chứng

Tổ chức hành nghề côngchứng phải bồi thường thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổchức khác do lỗi mà công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là cộngtác viên của tổ chức mình gây ra trong quá trình công chứng.

Công chứng viên, nhânviên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên gây thiệt hại phải hoàn trả lại mộtkhoản tiền cho tổ chức hành nghề công chứng đã chi trả khoản tiền bồi thườngcho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật; trường hợp không hoàn trảthì tổ chức hành nghề công chứng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối chiếu với tìnhhuống của anh/chị

Thứ nhất, về ngườichịu trách nhiệm chính

C cố tình làm giả giấytờ và đã vi phạm nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Luật công chứng.Cụ thể, điều luật quy định nghiêm cấm người yêu cầu công chứng cung cấp thôngtin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ, văn bản giả mạo hoặc bị tẩy xóa,sửa chữa trái pháp luật để yêu cầu công chứng. Do đó, C là người chịu tráchnhiệm chính trong trường hợp trên.

Theo đó, C tùy theotính chất, mức độ vi phạm mà bị:

– Xử phạt vi phạm hànhchính theo Điều 12 Nghị định 110/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định67/2015/NĐ-CP:

+ Phạt tiền từ3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệusai sự thật; sử dụng giấy tờ, văn bản giả mạo để được công chứng hợp đồng, giaodịch, bản dịch.

+ Phạt tiền từ7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ, văn bảnhoặc giả mạo, thuê hoặc nhờ người khác giả mạo người yêu cầu công chứng để đượccông chứng hợp đồng, giao dịch; làm giả giấy tờ, văn bản để được công chứng bảndịch.”

– Hoặc bị truy cứutrách nhiệm hình sự về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tộisử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 ) hoặc Tội lừađảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung2017 ,…

Thứ hai, về tráchnhiệm của phòng công chứng E

Điểm c Khoản 2 Điều 17Luật công chứng quy định công chứng viên có nghĩa vụ ” tôn trọng và bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng.” Việc công chứng viên xemxét tính hợp pháp của các loại giấy tờ là biện pháp để thực hiện nghĩa vụ trên.Do đó, công chứng viên có một phần trách nhiệm trong việc xác định giấy tờ giảmạo. Vì phải chịu trách nhiệm một phần nên phòng công chứng E cũng bị xử phạttùy theo mức độ do mình gây ra.

Trường hợp khi cơ quanđiều tra chứng minh được công chứng viên biết giấy tờ giả mà vẫn chứng thì tùyvào tính chất mức độ hậu quả hành vi mà bị:

– Xử phạt hành chínhtheo Điểm đ khoản 3 Điều 14 Nghị định 110/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởiNghị định 67/2015/NĐ-CP: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đốivới hành vi công chứng hợp đồng, giao dịch trong trường hợp không có căn cứ xácđịnh quyền sử dụng, sở hữu riêng đối với tài sản khi tham gia giao dịch;

– Hoặc bị truy cứutrách nhiệm hình sự về Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng theoKhoản 11 Điều 360 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung 2017:

“11. Người nào có chứcvụ, quyền hạn vì thiếu trách nhiệm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúngnhiệm vụ được giao thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộctrường hợp quy định tại các điều 179, 308 và 376 của Bộ luật này, thì bị phạtcải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:

d) Gây thiệt hại vềtài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.”

Thứ ba, về quyền đượchưởng bồi thường thiệt hại của A

C là người chịu tráchnhiệm chính trước pháp luật nên C là người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại choA.

Ngoài ra, Điều 38 Luậtcông chứng đã quy định về nghĩa vụ bồi thường thiệt hại của tổ chức hành nghềcông chứng đối với thiệt hại do công chứng viên của tổ chức mình gây ra. Cụthể: Tổ chức hành nghề công chứng phải bồi thường thiệt hại cho người yêu cầucông chứng và cá nhân, tổ chức khác do lỗi mà công chứng viên, nhân viên hoặcngười phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức mình gây ra trong quá trình côngchứng.

Do đó, chị A sẽ đượcbồi thường một phần thiệt hại từ phòng công chứng E. Đơn vị chịu trách nhiệmbồi thường là công ty bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp mà Phòng công chứng E đãmua. Tuy nhiên, thủ tục bồi thường cũng khá khó khăn do bên bảo hiểm luôn yêucầu phải đem sự việc ra tòa để xác định mức độ lỗi.

Luật sư Trần Minh Hùng chuyên giatư vấn luật trên kênh HTV, VTV, THVL1, ANTV, SCTV1...

Chúng tôilà hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyênviên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm,kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệmvà đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý-cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sưbảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư lànghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sưluôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sưthì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề,chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnhhưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luậtsư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúpđược cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đemlại công bằng cho xã hội. 

 Luậtsư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sưGia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyềnthông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luậttrên các Kênh truyền hình uy tín như:  Đài Truyền hình TPHCM(HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long,Truyền hình Công an ANTV, SCTV, THQH, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam,Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phátthanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổitrẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công annhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại họcluật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trườngĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại họcuy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luậtsư  bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếngtrên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàngNavibank liên quan Huyền Như và Viettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầugiây, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, LừaĐảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái... và các vụ án khác về dân sự,kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lạiniềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm cônglý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Chúng tôicùng tư vấn luật và cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nướcrất lâu năm.

Trân trọngcảm ơn!.