Những nội dung chính của thừa kế theo pháp luật
Những nội dung chính của thừa kế theo pháp luật
Những nội dung chính của thừa kế theo pháp luật
Những nội dung chính của thừa kế theo pháp luật
Dưới đây, là những nội dung cơ bản của thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 hiện hành.
* Di sản thừa kế
Bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong phần tài sản chung với người khác và quyền về tài sản do người chết để lại.
* Người để lại di sản
Là cá nhân sở hữu tài sản mất không để lại di chúc cho người khác.
* Người thừa kế
Những nội dung chính của thừa kế theo pháp luật
Dưới đây, là những nội dung cơ bản của thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 hiện hành.
* Di sản thừa kế
Bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong phần tài sản chung với người khác và quyền về tài sản do người chết để lại.
* Người để lại di sản
Là cá nhân sở hữu tài sản mất không để lại di chúc cho người khác.
* Người thừa kế
Là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế. Thuộc hàng thừa kế của người để lại di sản được quy định theo pháp luật. Trong trường hợp người thừa kế theo di chúc là cơ quan, tổ chức thì cơ quan, tổ chức phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
* Thời điểm, địa điểm mở thừa kế
Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người để lại di sản chết. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản hoặc địa điểm có toàn bộ hoặc phần lớn di sản nếu không xác định được địa điểm cư trú cuối cùng.
* Người quản lý di sản
Là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra. Trong trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.
* Thừa kế khi người hưởng di sản chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản
Trường hợp hai người thừa kế tài sản của nhau mà được coi là chết cùng một thời điểm thì họ sẽ không được thừa kế của nhau.
2. Hồ sơ khai nhận thừa kế theo pháp luật
Hồ sơ pháp lý các bên khai nhận di sản thừa kế:
- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (bản chính kèm bản sao) của từng người;
- Hộ khẩu (bản chính kèm bản sao);
- Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận độc thân (bản chính kèm bản sao);
- Hợp đồng ủy quyền (bản chính kèm bản sao), giấy ủy quyền (nếu xác lập giao dịch thông qua người đại diện);
- Giấy khai sinh, Giấy xác nhận con nuôi; bản án, sơ yếu lý lịch, các giấy tờ khác (bản chính kèm bản sao) chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế.
Hồ sơ pháp lý của người để lại di sản thừa kế:
- Giấy chứng tử (bản chính kèm bản sao) của người để lại di sản, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết (bản chính kèm bản sao);
- Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận độc thân (bản chính kèm bản sao);
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất, các loại giấy tờ khác về nhà ở (bản chính kèm bản sao);
- Biên lai thu thuế nhà đất (nếu có);
- Giấy phép xây dựng (nếu có);
- Biên bản kiểm tra công trình hoàn thành (nếu có).
- Giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Một số quy định khác về thừa kế theo pháp luật
* Người không được hưởng di sản
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe. Hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản. Xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
- Người bi kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác. Nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế có quyền hưởng;
- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc. Giả mạo di chúc, sửa di chúc, hủy di chúc nhằm hưởng một phần. Hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
* Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thừa kế
- Thời hiệu khởi kiện đối với những người có quyền thừa kế chỉ thực hiện được trong thời hạn mười năm. Kể từ thời điểm mở thừa kế;
- Những người được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật không phụ thuộc vào mức độ năng lực hành vi. Mọi người đều bình đẳng trong việc hưởng thừa kế, thực hiện nghĩa vụ mà người chết chưa thực hiện.
3. Dịch vụ Tư vấn thừa kế theo pháp luật
Để giúp Quý khách hàng tiết kiệm thời gian và công sức đi lại. cung cấp đến Quý khách hàng dịch vụ tư vấn luật thừa kế như sau:
- Tư vấn xác định những người được hưởng thừa kế theo pháp luật;
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của những người hưởng thừa kế theo pháp luật;
- Tư vấn về hàng thừa kế và diện thừa kế;
- Tư vấn xác định phần di sản chia theo pháp luật;
- Tư vấn các vấn đề khác liên quan đến thừa kế theo pháp luật.
Nhằm mang lại sự an tâm về chất lượng dịch vụ cho quý khách hàng. Công ty Luật luôn hoạt động với phương châm lấy sự hài lòng của khách hàng làm kim chỉ nan trong suốt quá trình hình thành và phát triển. Chúng tôi, luôn nỗ lực hỗ trợ tận tình nhằm đưa ra bản án nhanh và chính xác nhất nhưng vẫn đảm bảo thực hiện đúng theo quy định pháp luật.
Những vấn đề Quý khách vướng mắc sẽ được đội ngũ Luật sư của chúng tôi tư vấn để đưa ra giải pháp hợp lý, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng và người thân. Đặc biệt mọi dịch vụ pháp lý tại công ty luôn sẵn được tư vấn cụ thể hoàn toàn miễn phí. Cam kết chỉ nhận chi phí sau khi hoàn thành dịch vụ.
Nếu đang cần hỗ trợ tư vấn quy định liên quan đến thừa kế theo pháp luật, gọi ngay Tổng đài luật miễn phí của chúng tôi:
LS TRẦN MINH HÙNG
