tặng cho nhà đất có đòi lại được không?
tặng cho nhà đất có đòi lại được không?
tặng cho nhà đất có đòi lại được không?
+ Trườnghợp thứ nhất: mảnh đất tặng cho thuộc sở hữu của chỉ một mình ba bạn. Theo quyđịnh tại Điều 465 BLDS 2005, việc tặng cho là hoàn toànhợp pháp về mặt nội dung.
+ Trườnghợp thứ hai: mảnh đất thuộc quyền sở hữu của cả ba mẹ bạn (trong trường hợpmẹ bạn còn sống). Việc tặng cho phải được sự đồng ý của cả mẹ bạn. Trong trườnghợp này hợp đồng tặng cho sẽ vô hiệu theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 35BLDS 2005
+ Trườnghợp thứ ba: mảnh đất là tài sản thừa kế chưa chia (trong trường hợp mẹ bạnđã mất): Theo quy định tại Điều 676 BLDS 2005, một nửa mảnh đất là di sảnthừa kế chưa chia. Hợp đồng tặng cho giữa ba bạn và anh rể bạn chỉ có giá trịđối với một nửa mảnh đất. Một nửa mảnh đất còn lại thuộc quyền sở hữu của cả babạn, ông bà ngoại bạn, bạn và anh em bạn (Điểm a Khoản 1 Điều 676 blds 2005). Việc tặng cho nửa mảnh đất này phải được sự đồng ý của tất cảnhững người kể trên. Vì bạn có nêu rằng việc tặng cho chưa được tất cả anh chịem ký tên nên nửa mảnh đất trên không thuộc quyền sở hữu của anh rể bạn.
+ Trườnghợp thứ tư: Mảnh đất là tài sản chung của tất cả các thành viên trong giađình bạn (sổ đỏ ghi tên chủ sở hữu cả bố bạn, bạn và anh chị em của bạn) thìviệc tặng cho phải được sự đồng ý của toàn bộ đồng chủ sở hữu. Trong trường hợpnày, hợp đồng tặng cho giữa ba bạn và anh rể bạn là vô hiệu vì chưa có sự đồngý của tất cả chủ sở hữu của mảnh đất trên (Điều 197, Điều 214, Điều 223 BLDS2005.
·Thứ hai, về thủ tục tặng cho:
Đất là bất động sản, vì vậyviệc tặng cho giữa ba bạn và anh rể bạn phải thực hiện theo hình thức quy đinhtại Khoản 1 Điều 467 BLDS 2005 . Theo đó, việc tặng cho phảiđược lập thành văn bản có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luậtbất động sản phải đăng ký quyền sở hữu. Trong trường hợp của bạn, hợp đồng tặngcho giữa ba bạn và anh rể bạn không thực hiện thủ tục công chứng, chứng thựcthì hợp đồng trên sẽ bị vô hiệu.
Nhưvậy, trường hợp mảnh đất trên hoàn toàn thuộc sở hữu của một mình babạn và hợp đồng tặng cho giữa ba bạn và anh rể bạn đã thực hiện thủ tục côngchứng, chứng thực thì mảnh đất trên đã thuộc quyền sở hữu của anh rể bạn, babạn không có quyền sở hữu đối với mảnh đất đó nữa nên không có quyền lấy lạiđất.
Trong những trường hợp còn lại,mảnh đất không thuộc quyền sở hữu của một mình ba bạn hoặc hợp đồng tặng chokhông được công chứng, chứng thực thì ba bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện yêucầu tuyên bố hợp đồng tặng cho vô hiệu theo quy định tại Điều 410, Điều 465,Điều 467 blds 2005.
TẶNG CHO NHÀ ĐẤT CÓ ĐÒI LẠI ĐƯỢC KHÔNG?
Luật sư Gia Đình tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạcsỹ, tiến sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môncao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp,đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Luật sư Gia Đình đang mởrộng và luôn nỗ lực hoàn thiện nhiều loại hình dịch vụ đa dạng trong khu vực,trong nước và trên thế giới nhằm mang lại cho khách hàng của mình những dịch vụtư vấn hoàn hảo nhất. Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng luật sư Gia Đình vớinhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hỗ trợ và tư vấn pháp luật miễn phí trênĐài tiếng nói Bình Dương, Đài truyền hình Bình Dương, Đài truyền hình cáp VTC,HTV TMS Báo đời sống pháp luật, báo điện tử tin tức Việt nam, báo soha, Một thếgiới, kênh 14, Tư vấn pháp luật online, Tư vấn trên VOV Giao Thông – Đài tiếngnói Việt Nam– Các tạp chí như Tiếp Thị Gia Đình, Báo điện tử, Báo pháp luậtTP.HCM, báo Infonet, VTC NEW, Báo Mới, Báo gia đình Việt nam… luôn mang lạiniềm tin cho khách hàng.
Nội dung tư vấn:
+ Trường hợp thứ nhất: mảnh đất tặng cho thuộc sở hữu của chỉ một mình. Theo quy định tại Điều 465 BLDS 2005, việc tặng cho là hoàn toàn hợp pháp về mặt nội dung.
+ Trường hợp thứ hai: mảnh đất thuộc quyền sở hữu của cả ba mẹ (trong trường hợp mẹ bạn còn sống). Việc tặng cho phải được sự đồng ý của cả mẹ. Trong trường hợp này hợp đồng tặng cho sẽ vô hiệu theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 35 BLDS 2005 (nếu chỉ 1 trong 02 người ký tặng cho).
+ Trường hợp thứ ba: mảnh đất là tài sản thừa kế chưa chia (trong trường hợp mẹ đã mất): Theo quy định tại Điều 676 BLDS 2005, một nửa mảnh đất là di sản thừa kế chưa chia. Hợp đồng tặng cho giữa cha và anh rể chỉ có giá trị đối với một nửa mảnh đất. Một nửa mảnh đất còn lại thuộc quyền sở hữu của cả ba bạn, ông bà ngoại bạn, bạn và anh em bạn (Điểm a Khoản 1 Điều 676 blds 2005). Việc tặng cho nửa mảnh đất này phải được sự đồng ý của tất cả những người kể trên. Vì bạn có nêu rằng việc tặng cho chưa được tất cả anh chị em ký tên nên nửa mảnh đất trên không thuộc quyền sở hữu của anh rể bạn.
+ Trường hợp thứ tư: Mảnh đất là tài sản chung của tất cả các thành viên trong gia đình bạn (sổ đỏ ghi tên chủ sở hữu cả bố bạn, bạn và anh chị em của bạn) thì việc tặng cho phải được sự đồng ý của toàn bộ đồng chủ sở hữu. Trong trường hợp này, hợp đồng tặng cho giữa ba bạn và anh rể bạn là vô hiệu vì chưa có sự đồng ý của tất cả chủ sở hữu của mảnh đất trên (Điều 197, Điều 214, Điều 223 BLDS 2005.
·Thứ hai, về thủ tục tặng cho:
Đất là bất động sản, vì vậy việc tặng cho giữa ba bạn và anh rể bạn phải thực hiện theo hình thức quy đinh tại Khoản 1 Điều 467 BLDS 2005 . Theo đó, việc tặng cho phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu. Trong trường hợp của bạn, hợp đồng tặng cho giữa ba bạn và anh rể bạn không thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực thì hợp đồng trên sẽ bị vô hiệu.
Như vậy, trường hợp mảnh đất trên hoàn toàn thuộc sở hữu của một mình ba bạn và hợp đồng tặng cho giữa ba bạn và anh rể bạn đã thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực thì mảnh đất trên đã thuộc quyền sở hữu của anh rể bạn, ba bạn không có quyền sở hữu đối với mảnh đất đó nữa nên không có quyền lấy lại đất.
Trong những trường hợp còn lại, mảnh đất không thuộc quyền sở hữu của một mình ba bạn hoặc hợp đồng tặng cho không được công chứng, chứng thực thì ba bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng tặng cho vô hiệu theo quy định tại Điều 410, Điều 465, Điều 467 blds 2005.
LIÊN HỆ:
ĐOÀN LUẬTSƯ TP.HCM - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH
402A NguyễnVăn Luông, Phường 12, Quận 6, TP. HCM (Bên cạnh Phòng công chứng số 7)
68/147 TrầnQuang Khải, P.Tân Định, Quận 1, TP.HCM (vào hẻm bênh cạnh trường tiểu học TrầnQuang Khải tới Trung tâm sinh hoạt khu phố 5, rẽ trái đi thẳng)...
Luật sư -Luật gia Trần Minh Hùng - ĐT: 0972238006
ĐT: 08:38779958; Fax: 08.38779958
Email:vanphongluatsugiadinh@gmail.com;
luatsuthanhpho@gmail.com
Webside: http://www.luatsugiadinh.net.vn
Cảmơn quý khách đã tin tưởng chúng tôi trong thời gian qua.
