Notice: fwrite(): write of 182 bytes failed with errno=122 Disk quota exceeded in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 53Warning: fread(): Length parameter must be greater than 0 in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 32Notice: fwrite(): write of 197 bytes failed with errno=122 Disk quota exceeded in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 53 thừa kế thế vị là gì? luật sư gia đình trả lời - Luật Sư tại Quận Tân Phú | luatsugiadinh.net.vn

Luật sư Trần Minh Hùng luật sư sáng lậpvăn phòng luật sư Gia Đình là luật sư giàu kinh nghiệm về kiến thức và thực tiễnđã dành nhiều thắng lợi vụ kiện và làm việc có tâm nên đã được nhiều hãng báochí, truyền thông, đài truyền hình VTC, đài tiếng nói Việt nam phỏng vấn nhiềulĩnh vực quan trọng liên qan đến đời sống. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnhvực tư vấn pháp luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, HTVTMS, Báo đời sống pháp luật, Báo pháp luật TPHCM, Báo tin tức Việt nam, kênh14, Soha, Một thế giới Các tạp chí như Tiếp Thị Gia Đình, Báo điện tử Infonet,VTC NEW, Báo Mới, Báo gia đình Việt nam… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng

Thừa kế được hiểu là việc dịch chuyển tài sản của người đã chếtsang cho người còn sống. Thực tế cho thấy có những trường hợp người được hưởng thừakế lại chết trước hoặc chết cùng lúc với người để lại di sản. Khi đó pháp luậtcho phép con của người thừa kế được hưởng phần di sản mà lẽ ra bố mẹ chúng sẽđược hưởng theo pháp luật nếu còn sống. Chế định này gọi là thừa kế thế vị.

1.Thừa  kế thế vị là gì?

Thừa kế thế vị là một trường hợp thừa kế đặc biệt chỉ xảy ra khiđủ những điều kiện quy định tại điều 677 BLDS.

Điều 677. Thừa kế thế vị

Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùngmột thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà chahoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùngmột thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà chahoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Như vậy, thừa kế thế vị là việc các con (cháu, chắt) đượcthay vào vị trí của bố hoặc mẹ (ông hoặc bà) để hưởng di sản của ông, bà (hoặccụ) trong trường hợp bố hoặc mẹ (ông hoặc bà) chết trước hoặc chết cùng ông, bà(hoặc cụ).

2.    Các trường hợp thừa kế thế vị.

Các trường hợp thừa kế thế vị bao gồm;

-        Cháu thế vị cha hoặcmẹ để hưởng phần di sản của ông bà.

-        Chắt thế vị cha hoặcmẹ để hưởng phần di sản của cụ.

Thừa kế thế vị chỉ phát sinh từ thừa kế theo pháp luật mà khôngphát sinh từ thừa kế theo di chúc. Nếu cha, mẹ chết trước hoặc chết cùng thờiđiểm với ông, bà hoặc cụ thì phần di chúc định đoạt tài sản cho cha mẹ (nếu códi chúc) sẽ vô hiệu. Phần di sản đó được chia theo pháp luật và lúc này cháu(chắt) mới được hưởng thừa kế thế vị.

Quan hệ thừa kế thế vị không phải là thừa kế theo trình tự hàngnhưng hàng thừa kế là căn cứ để xác định quan hệ thừa kế thế vị. Thừa kế thế vịlà một chế định của pháp luật nhằm bảo về quyền lợi cho những người thân thuộcnhất của người để lại di sản, tránh trường hợp di sản của ông mà mà cháu khôngđược hưởng lại để cho người khác hưởng.

Cũng như những người thừa kế khác, người thừa kế thế vị không đượchưởng di sản nếu họ từ chối nhận di sản hoặc bị truất quyền hưởng di sản theoquy định tại điều 642 và điều 643 BLDS

3.    Điều kiện hưởng thừa kế thế vị.

Thừa kế thế vị là trường hợp thừa kế đặc biệt. Do vậy, những ngườithừa kế thế vị cũng rất đặc biệt. Khi xét về hàng thừa kế thì họ không đượchưởng di sản nhưng họ được nhận thay cho bố (hoặc mẹ) của họ (là những ngườiđáng ra được hưởng thừa kế nếu còn sống). Theo quy định thì thừa kế thế vị chỉđặt ra khi thỏa mãn những điều kiện sau:

-        Những người thừa kếphải có quan hệ thừa kế thứ hai trong hàng thừa kế thứ nhất (quan hệ thừa kếgiữa cha mẹ, con), trong đó người thế vị phải là người ở đời sau. Nghĩa là chỉcó con được thế vị cha mẹ mà không bao giờ có trường hợp cha, mẹ thế vị chocon. Người được hưởng thừa kế thế vị có thể là con đẻ hoặc con nuôi. Điều 678BLDS 2005 quy định: “Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản củanhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 676 và Điều 677 của Bộluật này.”

-        Thừa kế thế vị chỉđược đặt ra khi người thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người đểlại di sản: Xét theo nguyên tắc thì không thể có trường hợp hai người chếtcùng một thời điểm. Nhưng trên thực tế xảy ra có những trường hợp nhiều ngườichết trong một tai nạn mà không thể xác định được ai chết trước, ai chết sau.Vì vậy, buộc phải suy đoán họ chết cùng một thời điểm. Nếu hai người thừa kếtài sản của nhau mà được coi là chết cùng một thời điểm, thì họ sẽ không đượcthừa kế của nhau, di sản của mỗi người được chia cho những người thừa kế củahọ. Pháp luật quy định như vậy để việc chia di sản thừa kế được tiến hành bìnhthường, không ảnh hưởng đến quyền lợi của những người thừa kế khác

-        Cháu, chắt của ngườiđể lại di sản phải còn sống hoặc chưa ra đời nhưng đã thành thai vào thời điểmông, bà, cụ chết mới được áp dụng chế định thừa kế thế vị: Thừa kế là việc dịchchuyển tài sản của những người đã chết sang cho những người còn sống. Do vậy,điều kiện để những người được hưởng thừa kế thế vị cũng là họ phải còn sốnghoặc đã thành thai vào thời điểm mở thừa kế. Nếu thai nhi sinh ra và còn sốngthì được hưởng phần di sản đó, nếu chết trước khi sinh hoặc ngay sau khi sinhthì phần di sản được chia cho những người thừa kế khác.

4.    Hồ sơ khai nhận hưởng thừa kế thế vị.

Hồ sơ khai nhận hưởng di sản thừa kế thế vị gồm:

- Hồ sơ khai nhận di sản của người thừa kế:

+ Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của từng người

+ Hộ khẩu

+ Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tếhoặc xác nhận độc thân

+ Hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền (nếu xác lậpgiao dịch thông qua người đại diện);

+ Giấy khai sinh, Giấy xác nhận con nuôi; bản án, sơ yếulý lịch, các giấy tờ khác chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và ngườihưởng di sản thừa kế.

+ Giấy chứng tử của bố hoặc mẹ

- Hồ sơ pháp lý của người đề lại di sản thừa kế:

+ Giấy chứng tử của người để lại di sản (hoặc) giấy báo tử (hoặc)bản án tuyên bố đã chết

+ Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xácnhận độc thân

+ Di chúc 

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sảnthừa kế:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, do UBND cấp, Giấy chứng nhận quyền sởhữu công trình trên đất, các loại giấy tờ khác về nhà ở; Giấy phép mua bán,chuyển dịch nhà cửa - hợp thức hóa do UBND quận/huyện cấp có xác nhận của Phòngthuế trước bạ và thổ trạch; Văn tự bán nhà được UBND chứng nhận (nếu có); Biênlai thu thuế nhà đất (nếu có)

+ Giấy phép xây dựng (nếu có)

+ Biên bản kiểm tra công trrình hoàn thành (nếu có)

+ Bản vẽ do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện, đã được UBNDhoặc Phòng Tài nguyên và môi trường xác nhận kiểm tra nội nghiệp, quy hoạch(nếu có)

+ Giấy tờ về tài sản khác (Sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, giấyxác nhận của ngân hàng mở tài khoản, giấy đăng ký xe ô tô, cổ phiếu…)

ĐOÀN LUẬT SƯ TP.HCM -VPLS GIA ĐÌNH

402A Nguyễn Văn Luông,Phường 12, Quận 6, TP. HCM (bên cạnh Phòng công chứng số 7).

68/147 Trần Quang Khải, phường Tân Định,quận 1, TP.HCM

Luật sư  Trần Minh Hùng - ĐT: 0972238006

ĐT: 08: 38779958;  Fax: 08.38779958

Email:vanphongluatsugiadinh@gmail.com; 

luatsuthanhpho@gmail.com

Webside: http://www.luatsugiadinh.net.vn

http://www.luatsugiadinh.net.vn