Notice: fwrite(): write of 182 bytes failed with errno=122 Disk quota exceeded in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 53Warning: fread(): Length parameter must be greater than 0 in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 32Notice: fwrite(): write of 197 bytes failed with errno=122 Disk quota exceeded in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 53 Vay Tiền Không Trả Có Bị Đi Tù/Hình Sự Không? - luật sư tư vấn thu hồi nợ | luatsugiadinh.net.vn

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến VPLS GIA ĐÌNH, vấn đề bạn hỏi chúng tôi trả lời như sau:

Để cấu thành tội hình sự theo quy định tại Chương XIV. Các tội xâm phạm sở hữu – Bộ luật hình sự sửa
đổi bổ sung 2009 phải thỏa mãn có các dấu hiệu khác như bỏ trốn hoặc có dấu hiệu lừa đảo, dùng thủ đoạn gian dối…thì có thể bị khởi tố về một trong các tội xâm phạm sở hữu theo quy định của

Bộ luật hình sự. Cụ thể như sau:

Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản – Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung 2009
“1. Người nào có một
trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng
hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây
hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc
đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm
hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản
của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng
rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;
b) Vay, mượn, thuê tài sản
của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng
và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả
lại tài sản.”
Điều 139.
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
“1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai
triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng
gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc
đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm
hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.”
Vấn đề xác định tội danh, tùy theo tính chất của vụ việc mà cơ quan điều tra sẽ tiến hành điều
tra và xác định tội danh cho phù hợp.
Trong trường hợp, em bạn không có dấu hiệu vi phạm hình sự thuộc cái tội nêu trên thì Bên
công ty tài chính cũng có thể làm đơn khởi kiện ra tòa án dân sự về việc em bạn
vi phạm nghĩa vụ dân sự  trong hợp đồng vay tiền, em bạn sẽ phải chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định tại các điều của Bộ luật dân sự 2005:
Điều 302. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự
“1. Bên có nghĩa vụ mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì phải chịu
trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.”
Điều 305. Trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự
1. Khi nghĩa vụ dân sự chậm được thực hiện thì bên có quyền có thể gia hạn để bên có
nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được
hoàn thành thì theo yêu cầu của bên có quyền, bên có nghĩa vụ vẫn phải thực hiện
nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại; nếu việc thực hiện nghĩa vụ không còn cần thiết
đối với bên có quyền thì bên này có quyền từ chối tiếp nhận việc thực hiện
nghĩa vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
2. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền
chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời
gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc
pháp luật có quy định khác.
Điều 474. Nghĩa
vụ trả nợ của bên vay
 “1.
Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật
thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả
thuận khác. 
 3. Địa
điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp
có thoả thuận khác. 
 5.
Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy
đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản
do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ. “

 Trân trọng