Vay Tiền Có Phạm Tội Lạm Dụng/Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản?
Vay Tiền Có Phạm Tội Lạm Dụng/Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản?
Vay Tiền Có Phạm Tội Lạm Dụng/Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản?
Căn cứ Khoản 1 Điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009) thì lừa đảo chiếm đoạt tài sản là: “Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm…”
Một trong những yếu tố bắt buộc cấu thành nên tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là “thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác”, tức là người phạm tội có được tài sản thông qua việc sử dụng thủ đoạn gian dối (lừa dối) người bị hại. Đối với trường hợp của bạn, người bạn trai có được 13 triệu đồng là thông qua hợp đồng vay tài sản với bạn, hai bên hoàn toàn tự nguyện và không có dấu hiệu lừa dối ở đây.
Thứ hai, xử lý trường hợp này như thế nào để bảo vệ quyền lợi của bạn?
Hiện tại, theo các tình tiết của vụ việc thì đây vẫn là một vụ việc dân sự: bạn và người yêu của bạn có quan hệ hợp đồng vay tài sản, trong đó bạn là bên cho vay và người yêu bạn là bên vay. Người yêu của bạn có nghĩa vụ phải trả lại 13 triệu đồng cho bạn sau thời hạn 5 tháng kể từ khi bạn yêu cầu trả lại theo Khoản 1 Điều 477 Bộ luật dân sự năm 2005. Tuy nhiên người yêu bạn không trả số tiền cho bạn, bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án nơi người yêu bạn cư trú hoặc làm việc để được giải quyết. Bạn cũng cần chú ý bạn phải có chứng cứ chứng minh là người này có vay tiền của bạn và chưa trả. Bạn có thể tham khảo thủ tục khởi kiện tại đây.
Nếu như phát sinh thêm tình tiết thuộc một trong trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 140 Bộ luật hình sự năm 1999 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009) thì có dấu hiệu củatội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:
“ a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.”
Căn cứ Khoản 1 Điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009) thì lừa đảo chiếm đoạt tài sản là: “Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm…”
Một trong những yếu tố bắt buộc cấu thành nên tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là “thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác”, tức là người phạm tội có được tài sản thông qua việc sử dụng thủ đoạn gian dối (lừa dối) người bị hại. Đối với trường hợp của bạn, người bạn trai có được 13 triệu đồng là thông qua hợp đồng vay tài sản với bạn, hai bên hoàn toàn tự nguyện và không có dấu hiệu lừa dối ở đây.
Thứ hai, xử lý trường hợp này như thế nào để bảo vệ quyền lợi của bạn?
Hiện tại, theo các tình tiết của vụ việc thì đây vẫn là một vụ việc dân sự: bạn và người yêu của bạn có quan hệ hợp đồng vay tài sản, trong đó bạn là bên cho vay và người yêu bạn là bên vay. Người yêu của bạn có nghĩa vụ phải trả lại 13 triệu đồng cho bạn sau thời hạn 5 tháng kể từ khi bạn yêu cầu trả lại theo Khoản 1 Điều 477 Bộ luật dân sự năm 2005. Tuy nhiên người yêu bạn không trả số tiền cho bạn, bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án nơi người yêu bạn cư trú hoặc làm việc để được giải quyết. Bạn cũng cần chú ý bạn phải có chứng cứ chứng minh là người này có vay tiền của bạn và chưa trả. Bạn có thể tham khảo thủ tục khởi kiện tại đây.
Nếu như phát sinh thêm tình tiết thuộc một trong trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 140 Bộ luật hình sự năm 1999 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009) thì có dấu hiệu củatội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:
“ a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.”
