Bản án về tội vi phạm quy định cho vay trong hoạt động của các tổ chức tín dụng và lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản tại Ngân hàng

0đ
Mã Tư Vấn Pháp Luật:
Tình trạng:
Còn hàng

Bản án về tội vi phạm quy định cho vay trong hoạt động của các tổ chức tín dụng và lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản tại Ngân hàng ĐA số 41/2022/HS-PT

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BẢN ÁN 41/2022/HS-PT NGÀY 14/01/2022 VỀ TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH CHO VAY TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ LẠM DỤNG CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN

Từ ngày 10 đến 14 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số 12/2021/TLST-HS ngày 08 tháng 01 năm 2021 đối với bị cáo Trần Phương B và các bị cáo khác. Do có kháng cáo của bị cáo Trần Phương B và các bị cáo khác, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 470/2020/HS-ST ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 810/2021/QĐPT-HS ngày 20 tháng 12 năm 2021.

- Các bị cáo có kháng cáo:

1. Trần Phương B (Tên gọi khác: không); giới tính: nam; sinh ngày 24/6/1959 tại Thành phố Hồ Chí Minh; nơi đăng ký HKTT: 17A7 Nguyễn Thái Sơn, Phường 4, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: A1-A3 đường số 30, phường B, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh; trình độ văn hóa: 12/12; đảng phái: Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam (đã bị đình chỉ sinh hoạt Đảng ngày 12/12/2016); nghề nghiệp: Nguyên Tổng giám đốc, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng tín dụng DAB; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; con ông Trần Văn T (chết)và bà Bùi Thị N (chết); hoàn cảnh gia đình: có vợ và 03 con, lớn nhất sinh năm 1984, nhỏ nhất sinh năm 1994; tiền án,tiền sự: không có; Nhân thân: Ngày 07/6/2019 Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xử phạt Trần Phương B 20 năm tù về tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng” và tù chung thân về tội “Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản”. Tổng hợp hình phạt cho cả hai tội là tù chung thân.

Bị bắt, tạm giam trong vụ án DAB giai đoạn 1 từ ngày 09/12/2016 (có mặt).

Người bào chữa cho bị cáo Trần Phương B: Luật sư Phan Trung Hoài (có mặt) và luật sư Phan Minh Hoàng thuộc Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt)

2. Nguyễn Đức T (tên gọi khác: không); giới tính: nam; sinh ngày 26/10/1968 tại Thành phố Hồ Chí Minh; thường trú: số xx Đào Duy A, Phường 9, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh; trình độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Nguyên Giám đốc DAB Sở giao dịch; Quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; đảng phái: Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam (đã bị đình chỉ sinh hoạt Đảng ngày 27/4/2017); con ông Nguyễn Văn T (chết) và bà Nguyễn Thị M (chết); hoàn cảnh gia đình: có vợ và 01 con năm 1997; tiền án, tiền sự: không có. Nhân thân: Ngày 07/6/2019 Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh đã xử phạt Nguyễn Đức T 13 năm tù về tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng”.

Bị bắt, tạm giam trong vụ án DAB giai đoạn 1 từ ngày 21/4/2017 (có mặt).

Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Đức T: Luật sư Lưu Văn Tám thuộc Đoàn luật sư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (có mặt)

3. Nguyễn Thị Nc V (tên gọi khác: không); giới tính: nữ; sinh ngày 16/10/1970 tại Quảng Ngãi; nơi đăng ký HKTT: 19F, đường số 30 Trần Não, phường B, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh; trình độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Nguyên Phó Tổng Giám đốc, Phó Chủ tịch Hội đồng tín dụng DAB; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; đảng phái: Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam (đã bị đình chỉ sinh hoạt Đảng ngày 12/12/2016); con ông Nguyễn Ngọc L (chết) và bà Phùng Thị T; hoàn cảnh gia đình: có chồng và 03 con, lớn nhất sinh năm 1999, nhỏ nhất sinh năm 2009; tiền án, tiền sự: không có. Nhân thân: Ngày 07/6/2019 Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh đã xử phạt Nguyễn Thị Nc V 02 năm 9 ngày tù về tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng”.

Bị cáo tại ngoại (có mặt).

Người bào chữa chỉ định cho bị cáo Nguyễn Thị Nc V: Luật sư Nguyễn Thị Kim Anh thuộc Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt)

4. Nguyễn Tăng Ngọc L (tên gọi khác: không); giới tính: nữ; sinh ngày: 03/02/1972 tại Thành phố Hồ Chí Minh; thường trú: 38/1/30 Đô Đốc Long, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; trình độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Nguyên Phó Giám đốc DAB Chi nhánh Quận 10; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Thiên chúa giáo; đảng phái: không; con ông Nguyễn Tăng M (chết) và bà Đặng Thị H; hoàn cảnh gia đình: có chồng và 02 con, lớn sinh năm 2000, nhỏ sinh năm 2006; tiền án, tiền sự: không có.

Bị cáo tại ngoại (có mặt).

Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Tăng Ngọc L: Luật sư Nguyễn Thanh Long thuộc Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt)

5. Phạm Huy L (tên gọi khác: không); giới tính: nam; sinh ngày: 08/8/1972 tại Thành phố Hồ Chí Minh; nơi đăng ký HKTT: Số 402/2 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: 129/23G Nguyễn Trãi, Phường 2, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh; trình độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Nguyên Giám đốc DAB Chi nhánh Quận 4; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; đảng phái: Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam (đã đình chỉ sinh hoạt Đảng ngày 15/01/2020); con ông Phạm Xuân U và bà Nguyễn Thị H; hoàn cảnh gia đình: có vợ và 02 con, lớn sinh năm 2006, nhỏ sinh năm 2008; tiền án, tiền sự: không có.

Bị cáo tại ngoại (có mặt).

Người bào chữa cho bị cáo Phạm Huy L: Luật sư Vương Sơn Hà thuộc Đoàn luật sư tỉnh Tây Ninh (có mặt)

6. V Đức D (tên gọi khác: không); giới tính: nam; sinh ngày: 25/6/1967 tại Thành phố Hồ Chí Minh; nơi đăng ký HKTT: Số 458 Phạm Thế Hiển, Phường 4, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: 1C đường 4A khu dân cư Nam Long, phường An Lạc, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh; trình độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Nguyên Phó giám đốc DAB Chi nhánh Quận 4; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; đảng phái: Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam (đã đình chỉ sinh hoạt Đảng ngày 15/01/2020); con ông V Văn Đăng và bà Đoàn Thị Hương Lan; hoàn cảnh gia đình: có vợ và 02 con, sinh năm 2005, nhỏ sinh năm 2008; tiền án, tiền sự: không có.

Bị cáo tại ngoại (có mặt).

Người bào chữa cho bị cáo V Đức D: Luật sư V Ngọc Anh thuộc Đoàn luật sư Tp Cần Thơ (có mặt)

7. Nguyễn Văn B (tên gọi khác: không); giới tính: nam; sinh ngày: 10/7/1971 tại tỉnh Thừa Thiên Huế; thường trú: Số 029, Lô 2, Cư Xá Thanh Đa, Phường 27, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; trình độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Nguyên Trưởng phòng Khách hàng doanh nghiệp DAB Chi nhánh Quận 4; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; đảng phái: không; con ông Nguyễn Văn P (chết) và bà Trần Thị Đ (chết); hoàn cảnh gia đình: có vợ và 02 con, lớn sinh năm 2003, nhỏ sinh năm 2005; tiền án, tiền sự: không có.

Bị cáo tại ngoại (có mặt).

8. Nguyễn Quang T (tên gọi khác: không); giới tính: nam; sinh ngày: 07/3/1979 tại Thành phố Hồ Chí Minh; thường trú: Số 51C Nguyễn Tuyển, phường Bình Trưng Tây, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh; trình độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Nguyên Phó Giám đốc DAB Chi nhánh Quận 9; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; đảng phái: không; con ông Nguyễn Tấn T (chết) và bà Nguyễn Thị H ; hoàn cảnh gia đình: có vợ và 02 con, lớn sinh năm 2010, nhỏ sinh năm 2012; tiền án, tiền sự: không có.

Bị cáo tại ngoại (có mặt).

Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Văn B và Thọ: Luật sư Nguyễn Xuân Thi thuộc Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt)

9. Phạm Chiến Q (tên gọi khác: không); giới tính: nam; sinh ngày: 09/01/1979 tại Thành phố Hồ Chí Minh; nơi đăng ký HKTT: 48 Đại lộ 3, phường Phước Bình, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Căn hộ 7B2 Chung cư Copac, số 12 Tôn Đản, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh; trình độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp Nguyên Phó phòng KHDN thuộc DAB Chi nhánh Quận 9; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; đảng phái: không; con ông Phạm Anh T và bà Diệp Thị T; hoàn cảnh gia đình: có vợ và 02 con, lớn sinh năm 2009, nhỏ sinh năm 2011; tiền án, tiền sự: không có.

Bị cáo tại ngoại (có mặt).

Người bào chữa cho bị cáo Phạm Chiến Q: Luật sư Nguyễn Sỹ Long thuộc Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin xét xử vắng mặt)

10. Phùng Ngọc K (tên gọi khác: không); giới tính: nam; sinh ngày: 16/4/1963 tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; thường trú: 159 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu; trình độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty cổ phần M&C; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; đảng phái: không; con ông Phùng Văn L (chết) và bà Đào Thị L (chết); hoàn cảnh gia đình: có vợ và 02 con, lớn sinh năm 2000, nhỏ sinh năm 2005; tiền án, tiền sự: không có.

Bị bắt, tạm giam trong vụ án khác từ ngày 08/01/2019 (có mặt).

Người bào chữa cho bị cáo Phùng Ngọc K: Luật sư V Kim Đồng thuộc Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt)

- Nguyên đơn dân sự và là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á (DAB).

Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T – Chủ tịch hội đồng quản trị Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Đức T, ông Nguyễn Thanh Thanh và ông Nguyễn Hoàng.

Cùng địa chỉ: 130 Phan Đăng Lưu, phường 3, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng: Luật sư Nguyễn Văn Trung (có mặt); Luật sư Nguyễn Thế Hưng (có mặt); Luật sư Lê Tiến Mạnh (có mặt) - Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Nguyễn Chí T, sinh ngày: 10/5/1981 nơi đăng ký HKTT: 61/5L (số mới 51/19/23) Phạm Văn C, Phường 14, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: B4-07-06 Chung cư Him Lam Chợ L, số 491 Hậu G, Phường 11, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh;

2. Nguyễn Chí C, sinh ngày: 11/10/1979; thường trú: số 417/38 Lê Văn Thọ, Phường 9, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;

3. Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng; địa chỉ: số 4 Trần Hưng Đạo, phường 3, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

4. Công ty TNHH MTV B.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Gia C - Chức vụ: Kiểm soát viên Tổng công ty Ba S.

Cùng địa chỉ: 02 Tôn Đức Th, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

5. Ông Huỳnh Bá T; sinh năm 1975 Địa chỉ: 80/37 Đặng Văn Ngữ, Phường 10, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

6. Ông Đặng Minh Q; sinh năm 1962 Địa chỉ: 888/67/42A29 Lạc Long Quân, Phường 8, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

7. Bà Nguyễn Thị Thu T; sinh năm 1976 Địa chỉ: 80/37 Đặng Văn Ngữ, Phường 10, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Bá T, ông Huỳnh Bá L, bà Nguyễn Thị Thu T: Bà Phạm Thị My L (có mặt)

8. Bà Nguyễn Thị M - Chủ doanh nghiệp tư nhân vàng Kim Hiền; Địa chỉ: xxx Lý Thường K, phường 8, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Cư trú: yyy/xx Tân X, phường 8, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Huỳnh Bá T, bà Nguyễn Thị Thu T, Bà Nguyễn Thị M và ông Huỳnh Bá L: Luật sư Đỗ Hải Bình – Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt)

9. Ông Trần Đức H, sinh năm: 1954; địa chỉ: số 94 Lê Thị H G, phường Nguyễn Thái B, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: số 29 Thành C, phường Tân Thành, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Trần Đức H: Luật sư Nguyễn Hoàng Trung Hiếu (có mặt)

10. Ông Huỳnh Bá L; sinh năm 1972 Địa chỉ: 521A Lý Thường K, phường 8, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

11. Công ty TNHH thép Đ.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Quang K Cùng địa chỉ: Km 3, khu công nghiệp Mỹ Xuân B1, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

12. Công ty TNHH tư vấn đầu tư T.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Văn D Cùng địa chỉ: 53 Phan Bá P, Phường 12, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

13. Bà Vũ Thị L; sinh năm 1952 Địa chỉ: số 519 Lý Thường K, Phường 8, quận T, Thành phố Hồ Chí Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Vũ Thị L: Luật sư Giáp Văn Điệp – Đoàn luật sư tỉnh Bắc Giang (có đơn xin xét xử vắng mặt)

14. Công ty cổ phần Phát triển Đô thị V;

Địa chỉ: Làng nhà mẫu Khu đô thị M, đường P, thôn V, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

Người đại diện theo ủy quyền:

1/Bà Nguyễn Thị Ánh H.

Địa chỉ: Số 01 Thái H, Quận Đ, Thành phố Hà Nội

2/Bà Nguyễn Thị H.

Địa chỉ: Văn phòng luật sư IDVN, Phòng 501, tầng 5, Toà nhà Việt Tower, số 01 Thái H, Quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty Vĩnh Thái: Luật sư Nguyễn Quốc Khanh – Đoàn luật sư TP Hà Nội (có mặt)

15. Bà Nguyễn Thị C; (chết)

Người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Nguyễn Thị C: Ông Trần Đức H1, sinh năm 1955; ông Trần Đức H, sinh năm 1954 và bà Trần Thị Kim Yến, sinh năm 1958.

Người đại diện theo ủy quyền cho ông Trần Đức H và bà Trần Thị Kim Yến: Ông Trần Đức H1, sinh năm 1955 Cùng địa chỉ: số 29 đường Thành C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Trần Đức H1: Luật sư Phạm Văn Vui – Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt)

16. Ông Huỳnh Bá P (chết) Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Huỳnh Bá P:

16.1. Ông Huỳnh Bá T, sinh năm 2003.

16.2. Anh Huỳnh Bá Anh M, sinh năm 2009 Địa chỉ: 50 đường 28, phường Bình Trị Đ B, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Huỳnh Bá T ủy quyền cho ông Trịnh Bá T (có mặt)

17. Công ty TNHH H Địa chỉ: Số 01 Đặng Văn S, phường 9, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Duy N (có mặt)

18. Công ty TNHH Xây dựng B Địa chỉ: Số 19F đường số 30, khu phố 2, phường B, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Duy N (có mặt) 19. Công ty TNHH XD và PT Đô thị T Địa chỉ: Số 55 đường x/x, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Duy N (có mặt)

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty TNHH XD và PT Đô thị T; Công ty TNHH H; Công ty TNHH Xây dựng B: Luật sư Lưu Văn Tám – Đoàn luật sư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á (viết tắt là DAB) được thành lập năm 1992 theo Quyết định số 55 ngày 27/3/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đến ngày 08/4/1992 được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0301442379. Hiện tại, DAB có vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng, trong đó nhóm gia đình Trần Phương B chiếm 10,24%, nhóm Công ty cổ phần vàng bạc đá quý Phú Nhuận (viết tắt là PNJ) chiếm 7,7%; nhóm Công ty cổ phần xây dựng Bắc Nam 79 chiếm 12,73%; Văn phòng Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 12,79%. Người đại diện pháp luật là Trần Phương B giữ chức vụ Tổng giám đốc từ ngày 25/3/1998 đến ngày 20/8/2015, đồng thời giữ chức Chủ tịch Hội đồng tín dụng DAB từ ngày 19/01/2006 đến ngày 20/8/2015.

Ngày 23/7/2015, Cơ quan Thanh tra Giám sát Ngân hàng Nhà nước có Kết luận thanh tra số 20/KLTT-CụcII.2.m kết luận một số sai phạm xảy ra tại DAB như sau: Tổng dư nợ là 20.233 tỷ đồng, trong đó 123 khách hàng dư nợ 19.644 tỷ đồng, tập trung chủ yếu vào 09 nhóm khách hàng và cá nhân liên quan với tổng dư nợ là 19.414 tỷ đồng; trong số này có 7.960 tỷ đồng là nợ khó thu hồi và hơn 5.600 tỷ đồng là nợ không có khả năng thu hồi. Ngày 13/8/2015, Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số 69 kiểm soát đặc biệt DAB. Theo yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt Ngân hàng Nhà nước tại Công văn số 63 ngày 21/8/2015, trong các ngày 21 và 22/8/2015, DAB đã tiến hành kiểm tra kho quỹ trên toàn hệ thống, kết quả kiểm tra xác định: Kho quỹ Hội sở DAB thiếu hụt 2.089,09 tỷ đồng và 62.154,8 lượng vàng; kho quỹ DAB Sở giao dịch thiếu hụt 416,7 tỷ đồng.

Ngày 20/8/2015, Cục Thanh tra Giám sát Ngân hàng Nhà nước có Văn bản số 271/KLTT-CụcII.2.m, ngày 07/9/2015 Ban kiểm soát đặc biệt DAB có Văn bản số 01. BKSĐB-DAB.tym và ngày 17/5/2016 Ngân hàng TMC P Đông Á có văn bản số 57/DAB-HĐQT đề nghị chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự theo Kết luận thanh tra số 20/KLTT-CụcII.2.m ngày 23/7/2015 của Cơ quan Thanh tra Giám sát Ngân hàng Nhà nước đến Công an Thành phố Hồ Chí Minh, Công an Thành phố Hồ Chí Minh chuyển hồ sơ đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an để tiến hành điều tra theo thẩm quyền. Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ Công an Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09/12/2016, Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an ra Quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố các bị can để điều tra.

Giai đoạn I vụ án (Bản án sơ thẩm hình sự số 498/2018/HS-ST ngày 20/12/2018 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Bản án phúc thẩm hình sự số 310/2019/HS-PT ngày 07/6/2019 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh) đã xét xử Trần Phương B và đồng phạm về các tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng”, “Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản” và “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng”, quy định tại các Điều 165, 280, 285 Bộ luật Hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009;

Giai đoạn II vụ án điều tra làm rõ sai phạm của Trần Phương B và đồng phạm liên quan đến các khoản vay thuộc 05 Nhóm khách hàng (gồm: Hiệp Phú Gia, Đồng T, M&C, Tân Vạn H và Lê Anh T - Nguyễn Thị N) và việc Trần Phương B chuyển 500.000 USD cho Nguyễn Thiện N để chi phí thuê tư vấn tìm đối tác mua hoặc đầu tư vào DAB; tạm dừng xác bà Nguyễn Thị M thu tài liệu liên quan đến các khoản vay của 03 Nhóm khách hàng (gồm: Đặng Phước Dừa, Phát Đạt và 586), do Nhóm khách hàng Đặng Phước Dừa và Nhóm khách hàng Phát Đạt đang trả nợ đúng hạn theo phương án đã được DAB và Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.

Quá trình điều tra xác định trong khoảng thời gian từ năm 2007 đến 2013, với vai trò là Tổng Giám đốc, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng tín dụng DAB, Trần Phương B đã chỉ đạo nhân viên dưới quyền cùng nhiều đối tượng liên quan khác thực hiện các hành vi sai phạm gây thiệt hại cho DAB số tiền 8.827.549.141.076 đồng, trong đó hành vi vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng, cho 04 nhóm khách hàng gồm TTC, Đồng T, M&C, Tân Vạn H vay tiền gây thiệt số tiền 8.751.915.741.076 đồng; hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt số tiền 75.633.400.000 đồng. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến thực trạng Ngân hàng Đông Á tại thời điểm ngày 31/12/2015 lỗ lũy kế 31.076 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu âm 25.451 tỷ đồng và tổng tài sản thực chỉ còn 47.011 tỷ đồng. Hành vi cụ thể của các bị cáo như sau:

A – Hành vi vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng.

I. Hành vi liên quan đến Nhóm công ty cổ phần vốn Thái Thịnh (Nhóm TTC) Nhóm công ty cổ phần vốn Thái Thịnh (TTC) do Nguyễn Thiện N chỉ đạo và điều hành, trong đó có 11 tổ chức và 16 cá nhân gồm: Công ty cổ phần vốn Thái Thịnh (TTC), Công ty Nhật Quang, Công ty cổ phần vốn Thái Thịnh Đà Lạt (TTC Đà Lạt), Công ty Lê Minh, công ty Vĩnh Đức, công ty Lâm Viên, công ty Tài L , Công ty Cao Đạt, công ty Quang Minh, công ty Bắc B, công ty Thiên L và các cá nhân Nguyễn Thiện N, Nguyễn Thanh T, Nguyễn Ngọc M, Nguyễn Thanh B, Nguyễn Thị Minh C, Tô Thị Nc T, Đoàn Thị Minh V, Trần Anh Thạch T, Nguyễn Ngọc Thùy T, Nguyễn Thị Minh D, Nguyễn Đắc H, Hoàng Kim Đ, Phan Minh T, Trần Thanh V, Nguyễn Thị Thiên Lvà Nguyễn Phan V.

Công ty cổ phần vốn Thái Thịnh (TTC) được thành lập ngày 10/02/2004 gồm các cổ đông: Nguyễn Thiện N góp 510 tỷ đồng (tương ứng 70,04%); Nguyễn Thanh T góp 28,8 tỷ đồng (tương ứng 3,98%); Nguyễn Bình A góp 15 tỷ đồng (tương ứng 2,07%) và các cổ đông khác góp 173 tỷ đồng (tương ứng 24%). Đến trước ngày 07/02/2013, người đại diện pháp luật là Nguyễn Thiện N - Chủ tịch HĐQT.

Ngày 08/12/2007, Nguyễn Thiện N ký Hợp đồng hợp tác đầu tư số 16.07/HĐHT/TTC-VNL-VIHL với Vietnam Intrastructure Holding Limited và Vinaland Espero Limited (sau đây gọi tắt là Quỹ đầu tư Vinacapital) để nhận 100.000.000 USD đầu tư cổ phần, vốn góp tại 11 Công ty mục tiêu (gồm: Công ty TNHH Đầu tư Cao Đạt, công ty TNHH Lê Minh MC , Công ty cổ phần đầu tư Xây dựng Nhật Quang, Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Bà Nguyễn Thị M Quang, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lâm Viên, Công ty cổ phần Lê Bà Nguyễn Thị M Thành, Công ty TNHH du lịch thương mại sản xuất và xây dựng Lý Khoa Nguyên, Công ty cổ phần địa ốc Tài L , Công ty TNHH quản lý và đầu tư tín thác Hoàng Thái Gia, Công ty cổ phần Hiệp Thái Thịnh, Công ty TNHH H); thời hạn của hợp đồng là 12 tháng kể từ ngày 08/12/2007. Đồng thời, DAB ký Hợp đồng ký thác và quản lý tài khoản để bảo đảm cho TTC về khả năng hoàn trả 100.000.000 USD tiền tài trợ và lãi tương ứng cho 02 quỹ đầu tư nói trên khi chấm dứt Hợp đồng mà TTC không có khả năng thu xếp đủ nguồn vốn để hoàn trả số tiền này cho VinaCapital. Cuối năm 2007 VinaCapital đã giải ngân 100.000.000 USD (tương đương 1.602,2 tỷ đồng) để TTC sử dụng: 982 tỷ đồng để đầu tư 100% vốn góp Công ty TNHH H; 477.458.208.000 đồng để đầu tư cổ phần công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lâm Viên; 110.697.792.000 đồng để đầu tư cổ phần công ty cổ phần đầu tư xây dựng Nhật Quang và 32.044.000.000 đồng để thanh toán tiền phí quản lý tài khoản cho DAB.

Năm 2008, VinaCapital không gia hạn hợp đồng và yêu cầu TTC hoàn trả 100.000.000 USD. Do năm 2008 thị trường bất động sản xuống giá, việc triển khai các dự án bất động sản bị đình trệ, các dự án mà TTC đã đầu tư bị thua lỗ, không tìm được đối tác để chuyển nhượng các dự án nêu trên, không có khả năng trả nợ cho VinaCapital. Trần Phương B chỉ đạo nhân viên DAB cho 02 công ty và 05 cá nhân gồm: Công ty cổ phần Sơn Trà Điện Ngọc, Công ty TNHH Xây dựng B, Cao Ngọc V, Nguyễn Thị Minh D, Trang Thị Bảo T, Nguyễn Hưng Q và Phạm Văn T vay 11 khoản, tổng số 1.820.850.000.000 đồng và xuất quỹ chi 77.782.250.000 đồng để sử dụng 1.735.339.482.000 đồng mua lại 05 tài sản của Nhóm TTC. Tuy nhiên, TTC chỉ sử dụng 719.000.000.000 đồng để hoàn trả cho VinaCapital, còn 902.434.332.000 đồng để trả nợ cho các khoản vay trong Nhóm TTC và sử dụng 36.122.900.000 đồng cho các mục đích khác.

Để TTC tiếp tục trả nốt số tiền còn lại cho VinaCapital, trong khoảng thời gian từ ngày 19/12/2008 đến ngày 06/12/2010, Trần Phương B chỉ đạo DAB cho Nhóm TTC vay 04 khoản tổng số 904,04 tỷ đồng để TTC sử dụng: 778,44 tỷ đồng hoàn trả cho VinaCapital; 125,6 tỷ đồng sử dụng cho mục đích khác.

Sau đó, do Nhóm TTC không có khả năng trả nợ cho DAB, Trần Phương B đã chỉ đạo DAB cho Nhóm TTC vay 09 khoản tổng số 1.702.471.000.000 đồng để sử dụng để đảo nợ các khoản vay của nhóm TTC tại DAB.

Tính đến ngày 24/12/2018 nhóm TTC còn dư nợ 06 khoản tổng số 3.139.182.039.568 đồng, gồm: 1.386.148.367.400 đồng tiền gốc và 1.753.033.672.168 đồng tiền lãi, cụ thể như sau:

1. Khoản vay 210 tỷ đồng của Công ty cổ phần vốn Thái Thịnh Đà Lạt tại DAB chi nhánh Quận 10.

Ngày 28/01/2008, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 421031000166 cho TTC Đà Lạt để thực hiện Dự án Trung tâm văn hóa thể thao tỉnh Lâm Đồng và Dự án khu công viên văn hóa Bà Huyện Thanh Quan tại tỉnh Lâm Đồng. Vốn điều lệ: 500 tỷ đồng. Cổ đông sáng lập, gồm: TTC góp 425 tỷ đồng (tương tương 85%), Công ty TNHH Lê Minh MC góp 50 tỷ đồng (tương tương 10%) và Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Lâm Viên góp 25 tỷ đồng (tương tương 5%). Người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Ngọc M - Tổng Giám đốc.

Tháng 12/2008 Trần Phương B chỉ đạo Nguyễn Thị Nc V, để Vân chỉ đạo Nguyễn Tăng Ngọc L - Phó Giám đốc DAB chi nhánh Quận 10 lập hồ sơ tín dụng cho TTC Đà Lạt vay 210 tỷ đồng (Hợp đồng tín dụng số H0052/12, ngày 19/12/2008, Trần Phương B ký với Nguyễn Ngọc M) để trả cho Vinacapital. Tài sản đảm bảo là Dự án Trung tâm Văn hóa thể thao tỉnh Lâm Đồng trên diện tích 656.000m2 đất và Dự án Khu công viên văn hóa Bà Huyện Thanh Quan tại tỉnh Lâm Đồng trên diện tích 96.580m2 đất được DAB xác định giá trị là 590 tỷ đồng.

Ngày 22/12/2008, TTC Đà Lạt chuyển 210 tỷ đồng tiền vay vào tài khoản số 001142840001 của TTC. Sau đó TTC đã chuyển 136,5 tỷ đồng vào tài khoản của Vinaland Espero Limited (VNL) và 73,5 tỷ đồng vào tài khoản của Intrastructure Holding Limited (VIHL) mở tại DAB CN quận 10.

Đến năm 2012, TTC và TTC Đà Lạt ngừng hoạt động, Nguyễn Thiện N và Nguyễn Ngọc M đã bỏ trốn khỏi nơi cư trú; tài sản thế chấp là 02 dự án đã bị Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng thu hồi (do TTC Đà Lạt không triển khai đầu tư dự án); Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng đã hoàn trả cho TTC Đà Lạt 101.651.555.183 đồng tiền mà TTC Đà Lạt đã ứng trước để đền bù giải phóng mặt bằng, nhưng Nguyễn Thiện N và Nguyễn Ngọc M đã sử dụng không trả nợ cho DAB. Tính đến 24/12/2018, khoản vay nêu trên còn dư nợ 527.509.305.556 đồng, gồm 210.000.000.000 đồng tiền gốc và 317.509.305.556 đồng tiền lãi.

2. Khoản vay 416,5 tỷ đồng của Nguyễn Thiện N và khoản vay 110 tỷ đồng của Nguyễn Thanh T tại DAB Sở Giao dịch Tháng 12/2012, để trả nợ cho các khoản vay của 06 cá nhân thuộc Nhóm TTC (Nguyễn Thiện N, Tô Thị Nc T, Nguyễn Thị Minh D, Nguyễn Ngọc M, Nguyễn Thanh B, Nguyễn Thị Minh C) tại DAB, Trần Phương B chỉ đạo DAB cho Nguyễn Thiện N vay 416,5 tỷ đồng, Nguyễn Thanh T vay 110 tỷ đồng.