Thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại được gọi là di sản.
Thừa kế đất đai là việc quyền sử dụng đất của người đã chết được chuyển giao cho người còn sống theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật. Hiểu đơn giản, khi một người sở hữu đất qua đời, quyền sử dụng đất của họ sẽ được chuyển giao cho người thừa kế, có thể theo ý nguyện của người đã khuất (di chúc) hoặc theo quy định của pháp luật khi không có di chúc.
=> Như vậy có thể hiểu đơn giản rằng thừa kế đất đai của bố mẹ là việc chuyển giao quyền sử dụng đất mà bố mẹ đang sở hữu cho con cái (người thừa kế) theo quy định của pháp luật.
Quyền hưởng tài sản thừa kế của bố mẹ là quyền của những người thừa kế được xác định theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Theo đó, những người này sẽ được hưởng di sản của người chết nếu như người lập di chúc định đoạt cho họ được hưởng di sản trong trường hợp phân chia di sản theo di chúc hoặc những người thuộc các hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai, thứ ba trong trường hợp phân chia di sản theo pháp luật.
=> Như vậy quyền thừa kế khi bố mẹ mất sẽ được xác định thông qua di chúc và thông qua pháp luật.
Di chúc gồm di chúc miệng và di chúc bằng văn bản. Căn cứ Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản bao gồm:
Lưu ý: Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015 quy định trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định di chúc hợp pháp là di chúc phải có đủ các điều kiện sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, đất đai được chia theo pháp luật trong trường hợp sau:
Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản là đất đai như sau:
Theo khoản 2 Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền phân định phần di sản cho từng người thừa kế. Hay nói cách khác, người thừa kế được hưởng phần đất đai bao nhiêu phụ thuộc vào nội dung di chúc nếu di chúc đó hợp pháp. Tuy nhiên cần lưu ý các trường hợp thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.
Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
Theo đó, con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con thành niên mà không có khả năng lao động của người lập di chúc sẽ được hưởng phần di sản thừa kế bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc cho hưởng phần di sản ít hơn 2/3 suất đó.
Quy định người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc trên đây không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản.
Căn cứ Điều 649 và Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người được hưởng thừa kế theo pháp luật là người thuộc diện thừa kế và hàng thừa kế.
Diện thừa kế: Là người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng với người để lại di sản.
Quan hệ nuôi dưỡng là con nuôi, cha nuôi, mẹ nuôi.
Hàng thừa kế:
Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định các hàng thừa kế theo thứ tự sau:
Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản (theo khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015).
Luật sư tư vấn thừa kế cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói, hỗ trợ khách hàng liên quan đến vấn đề trên đúng quy định pháp luật và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên bao gồm:
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ....., Tại ...................................................
............................................................................................................................
Chúng tôi gồm có:
Bên A:
Ông/Bà: ............................................... Sinh ngày: ...................
Chứng minh nhân dân số: ......................... do .....................................................
cấp ngày..........................;
Hộ khẩu thường trú: ..............................................................................................
Chỗ ở hiện tại: ......................................................................................................
Bên B:
Ông/Bà: ........................... Sinh ngày: ..........................
Chứng minh nhân dân số: ......................... do .................................................
cấp ngày.........................
Hộ khẩu thường trú: .........................................................................................
Chỗ ở hiện tại: ...................................................................................................
Chúng tôi là những người thừa kế theo thừa kế theo pháp luật của Ông/Bà: ........................................ (Sinh ngày: 19/10/1945; mất ngày: .......................... theo Giấy chứng tử số ...................., quyển số: ................... do Uỷ ban nhân dân ....................... cấp ngày..............................Tài sản thừa kế là 02 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất căn cứ theo các chứng từ sở hữu đã được cơ quan thẩm quyền cấp, gồm :
1/ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của tôi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ................... do UBND ..........................cấp ngày ...........................
Thông tin cụ thể như sau:
* Quyền sử dung đất:
- Diện tích đất: .................. m2 (........................................................ mét vuông)
- Địa chỉ thửa đất: ........................................................................................................
- Thửa đất: ........... - Tờ bản đồ: .............
- Hình thức sử dụng:
Sử dụng riêng: ................ m2
Sử dụng chung: .............. m2 (................................................... mét vuông)
- Mục đích sử dụng đất: ...................
- Thời hạn sử dụng: .......................
- Nguồn gốc sử dụng: .......................................................................
* Tài sản gắn liền với đất:
- Loại nhà: ....................................... ; - Diện tích sàn: .......... m2
- Kết cấu nhà : .....................................; - Số tầng : .............
- Thời hạn xây dựng: ............; - Năm hoàn thành xây dựng : ............
2/ Quyền sử dụng đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của tôi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ..................... do UBND ................................ cấp ngày .................................
Thông tin cụ thể như sau:
- Diện tích đất: ..................... m2 (Bằng chữ: ........................................... mét vuông)
- Địa chỉ thửa đất: ........................................................................................................
- Thửa đất: ..................... - Tờ bản đồ: ........................
- Hình thức sử dụng:
Sử dụng riêng: ...................... m2 (................................................ mét vuông)
Sử dụng chung: ..................................m2
- Mục đích sử dụng đất: ..............................................................................................
- Thời hạn sử dụng: ......................................................................................................
- Nguồn gốc sử dụng: ...................................................................................................
NỘI DUNG THỎA THUẬN
ĐIỀU 1: PHÂN CHIA TÀI SẢN LÀ BẤT ĐỘNG SẢN