Căn cứ Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, sửa đổi, bổ sung năm 2018 (Sau đây gọi tắt là Luật đất đai) thì các tổ chức, hộ gia đình, các cá nhân, tập thể có quyền tách thửa, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán đất nông nghiệp, đất thổ cư). Hoạt động mua bán đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai, đồng thời có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Các điều kiện cần đáp ứng khi mua bán đất là:
Ngoài ra, Luật đất đai hiện hành còn quy định các trường hợp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đó là các trường hợp sau:

Gần đây, có những trường hợp dù đã công chứng giấy tờ rõ ràng nhưng vẫn còn những rủi ro pháp lý khi mua bán nhà, đất khiến cho nhiều người tiền mất, tật mang, không mua được mà lại còn bị mất tiền. Một số rủi ro phổ biến như:
Điều này có thể xuất phát từ phía công chứng viên không tìm ra được những yếu tố không hợp pháp trong hợp đồng, dẫn đến gây ra hậu quả pháp lý không đáng có. Một lý do khác phổ biến hơn tạo nên rủi ro này đến từ phía các bên thực hiện hợp đồng đã làm trái nghĩa vụ mà mình đã cam kết.
Theo quy định của pháp luật, các giao dịch về bất động sản được công chứng sẽ được đảm bảo về hình thức, tạo điều kiện để các giao dịch đó tiếp tục được các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các bước tiếp theo. Việc công chứng các giao dịch về bất động sản mang lại lợi ích cho các bên không chỉ về pháp lý mà còn hạn chế được những ảnh hưởng khi gặp rủi ro.
Trường hợp chủ đất không giao sổ đất dù đã thực hiện việc công chứng thì cần xử lý theo quy định của pháp luật. Đây là hành vi không thực hiện nghĩa vụ giao kết trong hợp đồng.
Pháp luật dân sự đề cao sự bình đẳng, tự do thỏa thuận giữa các chủ thể trong khuôn khổ nhất định. Việc một bên “trở mặt”, không thực hiện những gì đã được thỏa thuận từ trước thì bên còn lại có quyền khởi kiện.
Tùy vào tính chất mỗi vụ án khác nhau, Tòa án sẽ yêu cầu người khởi kiện nộp những tài liệu, chứng cứ khác nhau. Việc liệt kê những tài liệu dưới đây chỉ nhằm mục đích tham khảo và tiết kiệm tối đa thời gian chuẩn bị các tài liệu cần thiết:
Bước 1: người khởi kiện phải làm đơn khởi kiện và gửi đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Đơn khởi kiện phải đáp ứng được các yêu cầu về hình thức và nội dung được quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Theo đó, người làm đơn phải căn cứ trên mẫu đơn khởi kiện vụ án dân sự được niêm yết tại Tòa án các cấp. Nội dung đơn khởi kiện phải có các nội dung cơ bản như thông tin người khởi kiện (họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân, số điện thoại…), thông tin người bị kiện (họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân,…), nội dung vụ việc tranh chấp như thế nào? Yêu cầu cụ thể của người khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết…
Bước 2: Thẩm phán được phân công xem xét đơn khởi kiện, nếu đủ điều kiện để giải quyết thì thông báo người khởi kiện đóng tạm ứng án phí.
Bước 3: sau khi người khởi kiện đóng tạm ứng án phí và nộp lại biên lai cho Tòa, Tòa án ra thông báo thụ lý và thực hiện các thủ tục cần thiết để giải quyết vụ án.
CSPL: 189 – 195 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH
Đc 1: 402A Nguyễn Văn Luông, Phường 12, Quận 6, TP.HCM
Đc 2: 64 Võ Thị Sáu, Phường Tân Định, Quận 1,TP.HCM
Chi nhánh tại Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Quang Vinh,Biên Hoà, Đồng Nai.
-Luật Sư Trần Minh Hùng-Trưởng văn phòng
Tel: 0972238006 (zalo-viber) 028.38779958
Email: vanphongluatsugiadinh@gmail.com
Web: http://www.luatsugiadinh.net.vn
*Để thuận tiện cho quý khách khi muốn gặp trao đổi trực tiếp với luật sư, quý khách vui lòng liên hệ trước khi đến văn phòng.
Trân trọng cảm ơn!