Di chúc có bắt buộc công chứng chứng thực?

0đ
Mã Tư Vấn Pháp Luật:
Tình trạng:
Còn hàng

Di chúc có bắt buộc phải công chứng, chứng thực không?
Di chúc không công chứng có hợp pháp không? Di chúc thế nào được coi là hợp pháp? Di chúc không công chứng có giá trị pháp lý không? Có cần công chứng di chúc? ... và các câu hỏi khác liên quan đến chia tài sản sẽ được luật sư tư vấn cụ thể:

1. Di chúc có bắt buộc phải công chứng, chứng thực không?

Thưa Luật sư! Luật sư cho hỏi đối với di chúc có cần phải công chứng không? Nếu di chúc không có công chứng thì có hiệu lực hay không ? Rất mong Luật sư giải đáp, xin came ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn:

Theo điều 628, Bộ Luật dân sự năm 2015 có quy định về các loại di chúc bằng văn bản như sau:

Điều 628. Di chúc bằng văn bản gồm:

1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.

4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Di chúc hợp pháp là các di chúc căn cứ theo điều 630, Bộ Luật dân sự 2015:

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Nội dung di chúc cần có các nội dung cơ bản theo điều 631, Bộ Luật dân sự 2015:

Điều 631. Nội dung của di chúc

1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Khi lập di chúc có rất nhiều trường hợp xảy ra tùy theo từng hoàn cảnh cụ thể, pháp luật quy định từng trường hợp theo các điều 632, 633, 634, 635, Bộ Luật dân sự 2015 như sau:

Điều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Điều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.

Điều 634. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng

Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.

Điều 635. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực

Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.

Căn cứ theo các quy định trên thì không có quy định nào bắt buộc di chúc phải công chứng, di chúc có thể thể hiện ở nhiều hình thức khác nhau như bằng miệng, bằng văn bản. Bằng văn bản có thể công chứng, chứng thực hoặc không công chứng, chứng thực vẫn có hiệu lực khi đáp ứng đủ điều kiện nêu trên.

Nhưng nếu bạn muốn di chúc có tính pháp lý cao nhất thì bạn nên lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc tại UBND xã, phường hoặc mang di chúc đó đi công chứng, chứng thực.

2. Di chúc không công chứng có hợp pháp không?

Kính chào Luật sư! Em có vấn đề cần giải đáp như sau: Trước đây ông bà nội em có để lai di chúc cho ba em 1 phần đất ở quê không công chứng nhưng có sự làm chứng và xác nhận của 2 bác em(tức anh chị ruột của ba diem:bác 3,cô 7). Mãnh đất ông bà để lại được chia làm 2 phần:1 phần cho ba em,1 phần cho cháu( tức là con của bác em: bác 4).A ấy tên T!Sau khi ông bà qua đời thì T ở đó trong coi đất và nhà cửa còn ba thì ở Tp nên cứ để đất đó để T trồng trọt làm gì thì làm trong bao nhiêu năm qua! Giờ thì mãnh đất trúng ngày đợt quy hoạch giải tỏa 1 phần đất nhưng không hiểu ở quê T kê khai sao mà T có thể nhận được bồi thường.T có ý định chiếm luôn mãnh đất!Em cũng nghe nói là mãnh đất ấy T đã hợp thức hóa vì T ở đó và đóng tiền các loại thuế j đó.
Vậy với tờ di chúc không công chứng và làm chứng của cô 7 thì có thể lấy lại 1 phần mãnh đất như di chúc ông bà để lại không? Em xin chân thành cảm ơn !

Trả lời:

Trước tiên, để xem xét việc bố bạn có thể yêu cầu lấy lại được một phần mảnh đất trên theo di chúc của ông bà bạn để lại cần xem xét di chúc đó có hợp pháp hay không. Theo thông tin bạn cung cấp thì di chúc ông bà bạn để lại bằng văn bản, không có công chứng và có người làm chứng là anh chị ruột của ba bạn. Vậy việc xác định tính di chúc ông bà bạn như sau:

Tại khoản 4 Điều 652 Bộ luật dân sự 2005 quy định:

"Điều 652. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực."

Vậy căn cứ trên các quy định trên, di chúc cuả ông bà bạn tại thời điểm đó phải đáp ứng đủ điều kiện:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép.

- Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội, nội dung của di chúc bằng văn bản đáp ứng theo quy định tại Điều 653 Bộ luật dân sự 2005.