Đối với Việt kiều, các vấn đề thừa kế tại Việt Nam thường tiềm ẩn nhiều vướng mắc pháp lý do liên quan đến yếu tố nước ngoài, tài sản trong nước và sự khác biệt về pháp luật giữa các quốc gia. Việc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật thừa kế chuyên sâu sẽ giúp Việt kiều bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; đồng thời hạn chế tranh chấp và rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình giải quyết thừa kế tại Việt Nam.
Điều 613 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Theo đó, mọi cá nhân đều bình đẳng trước pháp luật về quyền thừa kế (trong đó bao gồm cả những người được xác định là “Việt kiều”). Chỉ trong trường hợp người thừa kế bị tước quyền thừa kế theo luật định hoặc bị truất quyền thừa kế theo nội dung di chúc hợp pháp thì mới không được hưởng di sản thừa kế.
Ngoài các trường hợp này, mọi cá nhân thuộc diện thừa kế đều có quyền hưởng di sản theo quy định của pháp luật hoặc theo ý chí của người để lại di sản. Theo Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015, những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
Ngoài ra, Điều 626 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định người lập di chúc có quyền quyết định việc truất quyền thừa kế đối với người có quyền hưởng di sản theo ý chí của mình (trừ trường hợp những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc). Quy định này thể hiện rõ nguyên tắc tôn trọng quyền định đoạt tài sản của người lập di chúc, đồng thời vẫn bảo đảm quyền lợi tối thiểu cho một số chủ thể đặc biệt.
Theo đó, cá nhân hoặc tổ chức sẽ không được hưởng di sản thừa kế nếu thuộc một trong hai trường hợp:
Như vậy: Việt kiều vẫn CÓ quyền hưởng di sản thừa kế tại Việt Nam (trừ trường hợp bị tước quyền thừa kế theo pháp luật hoặc bị truất quyền thừa kế theo ý chí của người lập di chúc). Đối với một số loại tài sản đặc thù (đặc biệt là bất động sản và quyền sử dụng đất) thì Việt kiều vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật chuyên ngành thì mới có thể trực tiếp nhận và thực hiện quyền đối với di sản thừa kế đó.
Khoản 2 Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định về điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
Khoản 1 Điều 44 Luật Đất đai 2024 quy định về quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Theo đó, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam; có quyền sử dụng đất ở do nhận chuyển quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở.
Theo đó, Việt kiều được phép nhập cảnh vào Việt Nam ĐƯỢC quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024 quy định: Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự.
Như vậy, theo quy định của pháp luật Việt Nam, Việt kiều CHỈ ĐƯỢC nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác nằm trong cùng thửa đất có nhà ở. Đối với các loại di sản là đất không phải đất ở như đất trồng lúa, đất nông nghiệp, đất sản xuất kinh doanh hoặc đất khác mà trên đó không có nhà ở… thì Việt kiều không được trực tiếp nhận quyền sử dụng đất.
Trong những trường hợp này, Việt kiều không mất quyền thừa kế nhưng chỉ được hưởng giá trị của phần di sản thừa kế và không được đứng tên quyền sử dụng đất. Phần giá trị thừa kế này sẽ được quy đổi thành tiền, thông qua các hình thức như: Thỏa thuận phân chia giữa các đồng thừa kế, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người đủ điều kiện… hoặc các phương án xử lý hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Quy định này nhằm bảo đảm sự thống nhất trong quản lý đất đai; đồng thời vẫn bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Việt kiều khi tham gia quan hệ thừa kế tại Việt Nam.
Đối với di sản thừa kế là các tài sản khác ngoài bất động sản, như động sản, tiền, vàng, giấy tờ có giá… và các tài sản hợp pháp khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đầy đủ quyền xác lập quyền sở hữu theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Theo đó, Việt kiều được quyền đăng ký đứng tên trên các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với những tài sản thừa kế này cũng như thực hiện đầy đủ các quyền của chủ sở hữu theo quy định pháp luật.
Quy định này bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp của Việt kiều đối với di sản thừa kế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản và thực hiện các giao dịch dân sự, tài chính phát sinh liên quan đến di sản tại Việt Nam.
Để thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại Việt Nam, Việt kiều cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật về công chứng và thừa kế. Tùy từng trường hợp cụ thể, hồ sơ bao gồm giấy tờ chung bắt buộc và giấy tờ bổ sung tương ứng với tình trạng di chúc. Cụ thể như sau:
a. Hồ sơ chung:
(1) Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu của tổ chức hành nghề công chứng, ghi rõ nội dung yêu cầu khai nhận di sản thừa kế;
(2) Giấy tờ chứng minh người để lại di sản đã chết, như: Giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc bản án/quyết định của Tòa án tuyên bố người đó đã chết theo quy định pháp luật;
(3) Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu người yêu cầu đã chuẩn bị trước). Trường hợp chưa có, tổ chức công chứng sẽ hỗ trợ soạn thảo theo nội dung hồ sơ;
(4) Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với di sản thừa kế, bao gồm (tùy loại tài sản):
(5) Giấy tờ xác định tình trạng tài sản chung hoặc tài sản riêng của người để lại di sản đối với từng tài sản cụ thể (nếu có);
(6) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người để lại di sản, như:
(7) Giấy tờ tùy thân của người khai nhận di sản, gồm:
(8) Giấy tờ chứng minh nguồn gốc Việt Nam hoặc tình trạng quốc tịch, như:
(9) Hợp đồng ủy quyền (nếu người thừa kế không trực tiếp thực hiện thủ tục mà ủy quyền cho người khác), được lập đúng hình thức và hợp pháp hóa theo quy định (nếu lập ở nước ngoài).
b. Trường hợp có di chúc:
Ngoài các giấy tờ chung nêu trên thì người yêu cầu cần cung cấp thêm bản sao di chúc hợp pháp của người để lại di sản (kèm bản chính để đối chiếu, nếu có).
c. Trường hợp không có di chúc:
Ngoài hồ sơ chung thì cần bổ sung các giấy tờ sau:
+ Giấy khai sinh;
+ Tờ khai nhân khẩu;
+ Hoặc các giấy tờ hợp pháp khác có giá trị chứng minh quan hệ thừa kế theo quy định của pháp luật.
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế của Việt kiều được thực hiện theo quy định của Luật Công chứng năm 2024 và Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng. Theo đó, để được xác lập quyền đối với phần di sản thừa kế, Việt kiều cần thực hiện trình tự thủ tục sau đây:
Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu khai nhận di sản thừa kế
Việt kiều (hoặc người được ủy quyền hợp pháp) nộp hồ sơ yêu cầu khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền tại Việt Nam. Hồ sơ phải được chuẩn bị đầy đủ theo quy định để làm căn cứ xem xét giải quyét.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Công chứng viên tiến hành kiểm tra, xem xét tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ, cụ thể:
Bước 3: Niêm yết việc thụ lý Văn bản khai nhận di sản
Sau khi hồ sơ được thụ lý, tổ chức hành nghề công chứng thực hiện niêm yết công khai việc khai nhận di sản thừa kế tại:
Bước 4: Soạn thảo và hướng dẫn ký Văn bản khai nhận di sản
Sau khi hết thời hạn niêm yết 15 ngày mà không có khiếu nại, tố cáo, tổ chức hành nghề công chứng tiến hành giải quyết hồ sơ:
Bước 5: Ký chứng nhận công chứng
Việt kiều xuất trình bản chính các giấy tờ trong hồ sơ để Công chứng viên đối chiếu. Sau khi đối chiếu hợp lệ, Công chứng viên ghi lời chứng, ký xác nhận và đóng dấu vào từng trang của Văn bản khai nhận di sản theo đúng trình tự pháp luật.
Bước 6: Trả kết quả
Người khai nhận di sản thực hiện nghĩa vụ nộp phí công chứng, sau đó nhận Văn bản khai nhận di sản thừa kế. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để tiếp tục thực hiện các thủ tục đăng ký sang tên tài sản hoặc xử lý di sản theo quy định.
Với kinh nghiệm thực tiễn chuyên sâu trong việc tư vấn và giải quyết các thủ tục thừa kế có yếu tố nước ngoài (đặc biệt là thừa kế nhà đất, tài sản tại Việt Nam), Luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói và toàn diện, từ đó giúp Việt kiều bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp; đồng thời bảo đảm việc giải quyết thừa kế đúng quy định pháp luật Việt Nam.
Luật sư thực hiện tư vấn pháp lý chuyên sâu ngay từ giai đoạn đầu, từ đó giúp Việt kiều hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia quan hệ thừa kế tại Việt Nam, bao gồm:
Luật sư hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ thừa kế đầy đủ, chính xác và đúng trình tự; từ đó hạn chế tối đa rủi ro bị trả hồ sơ hoặc kéo dài thời gian giải quyết, bao gồm:
Trong trường hợp Việt kiều không thể trực tiếp có mặt tại Việt Nam, Luật sư cung cấp dịch vụ đại diện theo ủy quyền hợp pháp, thực hiện toàn bộ các công việc liên quan đến thừa kế. Cụ thể bao gồm:
Luật sư có đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong giải quyết tranh chấp thừa kế có yếu tố nước ngoài, sẵn sàng cung cấp các dịch vụ:
Sau khi Việt kiều đã được xác lập quyền đối với di sản thừa kế, Luật sư tiếp tục đồng hành thông qua các dịch vụ hậu thừa kế. Bao gồm:
Luật sư là đơn vị có bề dày hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và giải quyết thừa kế, đặc biệt là thừa kế nhà đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Đội ngũ Luật sư của chúng tôi được đào tạo bài bản, chính quy, có chuyên môn sâu và kinh nghiệm thực tiễn nhiều năm, trực tiếp tham gia xử lý hàng trăm hồ sơ thừa kế có yếu tố Việt kiều trên khắp cả nước. Nhờ đó, chúng tôi không chỉ tư vấn đúng quy định pháp luật mà còn đưa ra giải pháp khả thi, phù hợp với từng trường hợp cụ thể (kể cả những hồ sơ phức tạp).
Luật sư luôn thực hiện dịch vụ tư vấn pháp luật thừa kế cho Việt kiều với tinh thần trách nhiệm cao nhất, làm việc tận tâm, cẩn trọng trong từng hồ sơ. Chúng tôi hiểu rằng thừa kế không chỉ là vấn đề pháp lý mà còn gắn liền với tài sản lớn, quan hệ gia đình và yếu tố tình cảm; do đó mỗi vụ việc đều được xử lý với sự thấu hiểu, khách quan và tôn trọng tuyệt đối quyền lợi hợp pháp của khách hàng. Đây chính là yếu tố giúp Luật sư xây dựng được niềm tin và sự an tâm lâu dài từ phía Việt kiều.
Trong suốt quá trình tư vấn và đại diện giải quyết thừa kế cho Việt kiều, Luật sư luôn tuân thủ nghiêm Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề luật sư trong mối quan hệ với khách hàng, đồng nghiệp và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Mọi hoạt động tư vấn, làm việc với cơ quan công chứng, cơ quan đăng ký đất đai, cơ quan thuế hay Tòa án đều được thực hiện minh bạch, đúng pháp luật và chuẩn mực nghề nghiệp, từ đó bảo đảm an toàn pháp lý tối đa cho khách hàng.
Luật sư cam kết bảo mật tuyệt đối mọi thông tin, tài liệu, hồ sơ và nội dung hợp đồng/thỏa thuận liên quan đến việc tư vấn và hướng dẫn nhận thừa kế nhà đất cho Việt kiều. Chúng tôi không công bố, không cung cấp cũng như tuyệt đối không truyền đạt bất kỳ thông tin nào cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng, trừ trường hợp pháp luật hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Đây là nguyên tắc xuyên suốt và cũng là cam kết trách nhiệm nghề nghiệp của Luật sư...
Khi soạn thảo văn bản phân chia tài sản thừa kế, cần lưu ý những điểm sau:
Bước 1: Xác định đầy đủ thông tin
Bước 2: Liệt kê chi tiết tài sản
Đối với bất động sản:
Đối với động sản:
Bước 3: Xác định phương án phân chia
Phân chia tài sản phải tuân thủ nguyên tắc:
Bước 4: Cam kết và trách nhiệm
Các bên phải cam kết:
Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế chỉ có hiệu lực pháp lý khi được công chứng đúng pháp luật. Do đó, các bên thỏa thuận phải thực hiện thủ tục này tại Văn phòng công chứng hoặc tại Phòng tư pháp cấp huyện.
Hồ sơ công chứng bao gồm
Giấy tờ bắt buộc:
Giấy tờ nhân thân:
Giấy tờ về tài sản:
Quy trình công chứng
LS TRẦN MINH HÙNG