Warning: fread(): Length parameter must be greater than 0 in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 32Notice: fwrite(): write of 197 bytes failed with errno=122 Disk quota exceeded in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 53 giấy triệu tập là gì? - Luật Sư Tư Vấn

giấy triệu tập là gì?

0đ
Mã Tư Vấn Pháp Luật:
Tình trạng:
Còn hàng

Giấy triệu tập là gì?

Giấy triệu tập là văn bản được sử dụng phổ biến trong hoạt động tố tụng hình sự, giầy này được dùng sau khi đã có quyết định khởi tố vụ án, lúc này tư cách cách của những người tham gia tố tụng đã được xác định rõ.

Việc gửi Giấy triệu tập nhằm mục đích thu thập thông tin, chứng cứ,… phục vụ cho quá trình điều tra vụ án. Giấy triệu tập cần thể hiện rõ các thông tin:

– Thông tin của cơ quan triệu tập;

– Thông tin người được triệu tập (họ tên, nơi ở);

– Địa chỉ và thời gian triệu tập;

– Nội dung triệu tập;

– Thời gian và xác nhận việc đã nhận Giấy triệu tập…

Đặc điểm của giấy triệu tập?

– Thẩm quyền ban hành: Giấy triệu tập là do các Cơ quan tiến hành tố tụng ban hành. Theo quy định của pháp luật hiện hành, các quan tiến hành tố tụng bao gồm:

Tòa án

Viện kiểm sát

Cơ quan điều tra

– Thời điểm áp dụng: Giấy triệu tập được sử dụng sau khi đã có quyết định khởi tố vụ án. Vì thời điểm này, tư cách của những người tham gia tố tụng đã được xác định rõ ràng.

– Tính bắt buộc: Theo quy định của pháp luật hiện hành, Giấy triệu tập có tính chất bắt buộc, do đó, chủ thể nhận được Giấy triệu tập bắt buộc phải có mặt tại địa điểm được triệu tập vào thời điểm được triệu tập.

 – Hậu quả pháp lý khi thi hành: Trong trường hợp các chủ thể không có mặt theo thời gian, địa điểm được yêu cầu trong Giấy triệu tập, những chủ thể này có thể bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế như áp giải, dẫn giải hay quyết định truy nã.

Một số lưu ý trong quá trình triệu tập:

Trong trường hợp chủ thể được triệu tập ở quá xa trụ sở của Cơ quan điều tra thì có thể tiến hành triệu tập họ đến trụ sở của Cơ quan Công an nơi chủ thể cư trú hoặc làm việc để tiến hành lấy lời khai hoặc báo cáo đề xuất Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra được phân công chỉ đạo điều tra vụ án thực hiện việc ủy thác điều tra.

Hiện nay, pháp luật nghiêm cấm việc Điều tra viên gọi điện thoại hoặc thông qua người khác để gián tiếp yêu cầu người được triệu tập đến làm việc tại cơ quan mà không có giấy triệu tập. Điều tra viên trước khi tiến hành triệu tập cần phải tính toán về thời gian, hoạt động đi lại của chủ thể được triệu tập để tránh gây cản trở về thời gian hay hoạt động đi lại nhiều lần của chủ thể được triệu tập.

Các trường hợp triệu tập và đối tượng được triệu tập theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành

– Về các trường hợp triệu tập

Căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 tại điểm d khoản 1 Điều 37 thì các trường hợp được triệu tập lên làm việc bao gồm:

Triệu tập và hỏi cung bị can;

Triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân;

Lấy lời khai người bị tạm giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ;

Triệu tập bà lấy lời khai của người làm chứng, bị hại và đương sự.

Việc thực hiện hoạt động triệu tập người dân làm việc nhằm mục đích thu thập thông tin, chứng cứ phục vụ cho quá trình giải quyết vụ án. Nhưng hiện nay, có rất nhiều đối tượng xấu lợi dụng sự thiếu hiểu biết của nhân dân để giả mạo Công an, thực hiện các cuộc gọi triệu tập với mục đích nhằm chiếm đoạt tài sản. Chính vì thế, bạn đọc cần hết sức chú ý vì việc triệu tập chỉ được phép thực hiện bằng hình thức văn phản theo quy định của pháp luật hiện hành.

– Về đối tượng được triệu tập

Bị cáo: Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 61 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, bị cáo phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án;

Bị can: Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 61 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, bị can phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án;

Bị hại: Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì bị hại là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản hoặc là cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về tài sản, uy tín do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra. Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 62 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 thì bị hại cần có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Bị đơn dân sự: Bị đơn dân sự là cá nhân, cơ quan và tổ chức mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 64 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 thì bị đơn dân sự phải có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền thiến hành tố tụng.

Nguyên đơn dân sự: Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì nguyên đơn dân sự là cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại. Nguyên đơn dân sự phải có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng và chấp hành quyết định, yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người giám định; người định giá tài sản; người phiên dịch, người dịch thuật có nghãi vụ phải có mặt theo giấy triệu tập của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Người làm chứng: Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì người làm chứng là người biết được những thông tin liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng. Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 66 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 thì người làm chứng phải có mặt theo giấy triệu tập của Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Giấy triệu tập của Cơ quan Công an theo Thông tư 119/2021/TT-BCA

…………………………………….

…………………………………….

Số: ……………………

            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

(Liên 1)

…………………, ngày ……. tháng ……. năm ……………….

GIẤY TRIỆU TẬP

(Lần thứ ………………) ­

Cơ quan……………………………………………………………………………………………..

yêu cầu………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú (hoặc nơi làm việc):………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………..

Nơi tạm trú:…………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện nay:……………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………

Đúng ………….. giờ …………..  ngày…………. tháng………….. năm…………………………

có mặt tại …………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………. …………….

để …………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..

và gặp         …………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

                                                                   …………………………………………………………

…………………………………….

…………………………………….

Số: ……………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

(Liên 2)