Notice: fwrite(): write of 182 bytes failed with errno=122 Disk quota exceeded in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 53Warning: fread(): Length parameter must be greater than 0 in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 32Notice: fwrite(): write of 197 bytes failed with errno=122 Disk quota exceeded in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 53 Khi công an mời triệu tập làm việc nên có luật sư đi cùng - Luật sư tư vấn bào chữa khi bị bắt

Khi công an mời triệu tập làm việc nên có luật sư đi cùng

0đ
Mã Tư Vấn Pháp Luật:
Tình trạng:
Còn hàng

1. Quyền yêu cầu luật sư theo quy định pháp luật Việt Nam

Theo pháp luật Việt Nam, quyền có luật sư tham gia bảo vệ quyền lợi là một quyền cơ bản được quy định tại Điều 16 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2021).

Cụ thể, khi bị công an mời làm việc, Anh/Chị có quyền yêu cầu luật sư đi cùng, đặc biệt trong các trường hợp liên quan đến tố tụng hình sự (như bị mời với tư cách người bị tố giác, bị can, hoặc bị cáo). Điều 58 Bộ luật này nêu rõ người bị tạm giữ, bị can, hoặc bị cáo có quyền tự mình mời luật sư hoặc yêu cầu cơ quan điều tra cung cấp người bào chữa. Ngay cả khi chỉ làm việc với tư cách người làm chứng hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, Anh/Chị vẫn có thể đề nghị luật sư có mặt để đảm bảo quyền lợi theo khoản 2 Điều 75 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

Trong các buổi làm việc không thuộc tố tụng hình sự, như xử lý vi phạm hành chính, quyền mời luật sư không được quy định cụ thể trong Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012. Tuy nhiên, thực tiễn cho phép cá nhân yêu cầu luật sư đi cùng để tư vấn và giám sát quá trình làm việc, miễn là không cản trở hoạt động của cơ quan công an. Việc có luật sư giúp đảm bảo các quyền cơ bản như không bị ép cung, mớm cung, hoặc vi phạm quyền tự do cá nhân theo Điều 20 Hiến pháp 2013.

2. Trường hợp nào được yêu cầu luật sư đi cùng

Quyền yêu cầu luật sư áp dụng rõ ràng trong các trường hợp sau: (1) bị mời làm việc với tư cách người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong vụ án hình sự; (2) bị mời với tư cách người làm chứng nhưng có nguy cơ bị liên đới trách nhiệm hình sự; (3) tham gia giải quyết các vụ việc phức tạp về hành chính, dân sự, hoặc tranh chấp có liên quan đến pháp luật. Theo Điều 59 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, luật sư có thể tham gia từ giai đoạn tiếp nhận tố giác, tin báo tội phạm, giúp bảo vệ quyền lợi ngay từ đầu.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp làm việc thông thường (như cung cấp thông tin đơn giản hoặc xác minh nhân thân), cơ quan công an có thể từ chối sự hiện diện của luật sư nếu cho rằng không cần thiết.

Dù vậy, Anh/Chị vẫn có quyền đề nghị và ghi nhận yêu cầu này vào biên bản làm việc, làm cơ sở để khiếu nại nếu quyền lợi bị xâm phạm. Nếu bị từ chối, Anh/Chị có thể viện dẫn Điều 6 Thông tư 46/2019/TT-BCA, yêu cầu cơ quan công an tôn trọng quyền tiếp cận hỗ trợ pháp lý.

3. Lợi ích của việc có luật sư khi làm việc với công an

Sự hiện diện của luật sư mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Thứ nhất, luật sư giúp đảm bảo quy trình làm việc tuân thủ đúng quy định pháp luật, tránh các hành vi vi phạm như ép cung hoặc ghi sai lời khai (Điều 10 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015).

Thứ hai, luật sư có thể tư vấn ngay lập tức về các quyền và nghĩa vụ của Anh/Chị, giúp tránh những tuyên bố bất lợi hoặc hiểu sai tình huống pháp lý.

Thứ ba, luật sư hỗ trợ ghi nhận các tình tiết quan trọng trong biên bản làm việc, là cơ sở để bảo vệ quyền lợi nếu vụ việc phát triển thành tranh chấp hoặc tố tụng.

4. Các bước thực hiện khi muốn có luật sư đi cùng

Để đảm bảo quyền lợi khi được công an mời làm việc, Anh/Chị nên thực hiện các bước sau:

  • Bước 1: Khi nhận được giấy mời từ công an, kiểm tra nội dung giấy mời (lý do, tư cách tham gia, thời gian, địa điểm). Nếu giấy mời không rõ ràng, liên hệ cơ quan công an để làm rõ trước khi đến.
  • Bước 2: Liên hệ ngay với luật sư hoặc công ty luật uy tín để được tư vấn và sắp xếp luật sư đi cùng. Cung cấp thông tin chi tiết về vụ việc để luật sư chuẩn bị hồ sơ. Theo Điều 78 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, luật sư cần đăng ký bào chữa với cơ quan điều tra trước khi tham gia.
  • Bước 3