1.Ly thân có được hưởng thừa kế không?
Câu hỏi:
Bố mẹ tôi ly thân hơn 30 mươi năm(bố tôi lấy vợ khác không có đăng ký kết hôn), ông bà nội tôi mất, chuyểnnhượng bìa đỏ đất cho bố tôi. Vậy mẹ tôi có được hưởng một nửa số đất do ông bàtôi để lại không? Tài sản của mẹ tôi khi mẹ tôi mất đi bố tôi và con riêng củabố tôi có được hưởng không? Tôi xin cảm ơn.
Luật sư Gia Đình trả lời:
Trường hợp thứ nhất, nếu quyền sửdụng đất mà ông bà nội bạn để lại thừa kế riêng cho bố bạn thì đó là tài sảnriêng của bố bạn và mẹ bạn không được hưởng ½ di sản đó.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình 2014 xác định tài sản riêng của vợ, chồng nhưsau: “Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kếthôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khácmà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng”.
Khoản 1 Điều 44 quy định: “Vợ, chồngcó quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc khôngnhập tài sản riêng vào tài sản chung”.
Trường hợp thứ hai, nếu ông bà bạnđể lại thừa kế cho cả bố và mẹ bạn. Mẹ bạn sẽ được thỏa thuận với bố bạn trongchiếm hữu, sử dụng, định đoạt quyền sử dụng đất. Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhângia đình 2014 quy định: “Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồngtạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tứcphát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân,trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợchồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồngthỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng cóđược sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặcchồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịchbằng tài sản riêng”.
Theo quy định của Luật Hôn nhân giađình 2014, việc định đoạt tài sản chung là bất động sản phải có sự thỏa thuậnbằng văn bản của vợ chồng.
Khi mẹ bạn mất đi mà không để lại dichúc, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo điểm a khoản 1 Điều 651 BLDS2015 sẽ được hưởng di sản của mẹ bạn. Đó là: “vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, chanuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết”. Như vậy, bố bạn vẫn được hưởngthừa kế vì bố mẹ bạn ly thân mà không phải ly hôn. Theo Luật HNGĐ, hôn nhânchấm dứt khi bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật. Con riêng của bốkhông được hưởng di sản thừa kế của mẹ bạn .
Nếu mẹ bạn mất mà để lại di chúc thìnhững người có tên trong di chúc sẽ được hưởng di sản do mẹ bạn để lại. Tuynhiên, ngay cả trong trường hợp mẹ bạn không di chúc cho bố bạn được hưởng disản thừa kế thì bố bạn vẫn có thể được hưởng di sản theo quy định tại Điều 644,Bộ luật dân sự 2015 về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.
Trân trọng !
2.Tranh chấp thừa kế đất đai của cháu đích tôn
Cháu đích tôn là gì?
Theo từ điển Hán Nôm thì cháu đíchtôn là con trai trưởng của người trưởng nam.
Có thể hiểu trong dân gian cháu đíchtôn là cháu trai được sinh ra đầu tiên của người con trai trưởng bên nội.Trường hợp người con trai trưởng hoặc người con trai đầu không sinh được contrai thì người con trai thứ kế tiếp nếu sinh ra con trai thì bé trai này đượcxem là cháu đích tôn.
Cháu đích tôn có vai trò quan trọngtrong việc thờ cúng tổ tiên, hay việc quyết định các vấn đề chung trong giađình. Theo dân gian, cháu đích tôn sẽ sống cùng cha mẹ, ông bà. Căn nhà mà cháuđích tôn ở là nhà của cha mẹ, ông bà để lại, cũng là nơi họp mặt gia đình mỗikhi có dịp giỗ, tết hay các dịp lễ lớn khác.
Cháu đích tôn có được hưởng thừa kếtheo di chúc không?
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cánhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết theo Điều 624 Bộluật Dân sự 2015. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế (khoản 1 Điều 643BLDS).
Theo đó, di chúc có hiệu lực kể từkhi người để lại di chúc chết. Khi đó, tài sản được chia theo di chúc mà ngườichết để lại.
Nếu người để lại di chúc (trongtrường hợp này có thể là ông, bà nội) để lại di chúc thể hiện nội dung cháuđích tôn được hưởng phần tài sản nhất định. Khi đó, cháu đích tôn sẽ được hưởngthừa kế theo di chúc và được pháp luật công nhận. Trừ trường hợp người cháuđích tôn này từ chối nhận di sản theo Điều 620 BLDS hoặc rơi vào một trong cáctrường hợp không được quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định tại Điều 621BLDS. Cụ thể là:
• Người bị kết án về hành vi cố ýxâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạngười để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
• Người vi phạm nghiêm trọng nghĩavụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
• Người bị kết án về hành vi cố ýxâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần disản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
• Người có hành vi lừa dối, cưỡng éphoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửachữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ disản trái với ý chí của người để lại di sản.
Lưu ý: Cháu đích tôn rơi vào cáctrường hợp trên vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vicủa những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
Cháu đích tôn có được hưởng thừa kếtheo pháp luật không?
Căn cứ Điều 650 BLDS quy định thừakế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp:
• Không có di chúc;
• Di chúc không hợp pháp;
• Những người thừa kế theo di chúcchết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chứcđược hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
• Những người được chỉ định làmngười thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận disản.
Theo đó, khi ông bà nội không để lạidi chúc cho cháu đích tôn thì tiến hành áp dụng thừa kế theo pháp luật được quyđịnh tại Điều 651 BLDS. Cụ thể:
Thứ nhất, tiến hành thừa kế lần lượttheo thứ tự của hàng thừa kế:
• Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ,chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
• Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội,bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháuruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
• Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội,cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột củangười chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậuruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụngoại.
Thứ hai, những người thừa kế cùnghàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
Thứ ba, những người ở hàng thừa kếsau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết,không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận disản.
Do đó cháu đích tôn chỉ được nhậnthừa kế khi không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất do đã chết, không có quyềnhưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản hoặc theo thỏathuận của các đồng thừa kế. Ngoài trường hợp trên thì cháu đích tôn không đượchưởng di sản thừa kế theo quy định của pháp luật bởi cháu đích tôn thuộc vàohàng thừa kế thứ hai.
Cần lưu ý rằng đối với phần di sảndùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được cháuđích tôn quản lý trong các trường hợp sau (khoản 1 Điều 645 BLDS):
• Cháu đích tôn là người đã được chỉđịnh trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng.
• Cháu đích tôn được những ngườithừa kế cử là người quản lý di sản thờ cúng.
• Tất cả những người thừa kế theo dichúc đều đã chết và phần di sản dùng để thờ cúng đang được cháu đích tôn quảnlý.
Hướng dẫn giải quyết tranh chấp thừakế của cháu đích tôn
Khi phát sinh tranh chấp thừa kế củacháu đích tôn, biện pháp đơn giản nhất là các thành viên trong gia đình cùngnhau ngồi lại THƯƠNG LƯỢNG, thỏa thuận và giải quyết phân chia tài sản. Tuynhiên, trường hợp không thỏa thuận được, người bị xâm phạm về quyền và lợi íchhợp pháp có thể KHỞI KIỆN ra Tòa án có thẩm quyền yêu cầu phân chia di sản thừakế. Cụ thể:
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp
Thẩm quyền giải quyết tranh chấpthuộc về tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản hoặc tòa án nhân dân cấphuyện nơi bị đơn cư trú (nếu tài sản thừa kế là động sản) theo quy định tạiĐiều 26, Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Thời hiệu thừa kế
Đây là tranh chấp về thừa kế tàisản. Do vậy, thời hiệu thừa kế theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nhưsau:
• Thời hiệu để người thừa kế yêu cầuchia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thờiđiểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quảnlý di sản đó.
• Thời hiệu để người thừa kế yêu cầuxác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
• Thời hiệu yêu cầu người thừa kếthực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểmmở thừa kế.
Người có quyền khởi kiện
Bên bị xâm phạm quyền và lợi ích hợppháp khi gửi đơn khởi kiện lên tòa án có thẩm quyền thì nội dung đơn khởi kiệnphải đầy đủ theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Kèm theođơn khởi kiện là các tài liệu, chứng cứ chưng minh quyền và lợi ích bị xâmphạm.
3.Phânchia di sản không cần chữ ký của cháu đích tôn
Câu hỏi:
Em có một vấn đề muốn Luật sư giảiđáp như sau: Bà ngoại em mất có để lại 1 mảnh đất trên đất có 1 căn nhà đều dobà ngoại e, đứng tên. Ngoại em có 5 người con (3 gái 2 trai trong đó có 1 ngườicon trai là con riêng của bà ngoại). Bà ngoại em chết không để lại di chúc. Dìem không có chồng nhưng có 1 đứa con gái ở căn nhà của ngoại và lo hương khóicho ông bà. Nay dì e muốn cắt 2 lô cho dì và cậu con riêng của ngoại, còn lạiđể cho cháu nội đích tôn của ngoại 2 lô. Nhưng khi làm giấy tờ cần phải có chữký của cháu nội đích tôn nhưng cháu đích tôn không ký nên không làm được.
Vậy em xin hỏi có cách nào làm thủtục mà không cần phải có chữ ký của cháu nội không ạ?
Luật sư Gia Đình trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởnggửi câu hỏi tư vấn đến Luật sư Gia Đình. Vấn đề này chúng tôi tư vấn cho bạnnhư sau:
Căn cứ theo Điều 651 Bộ luật dân sự2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật:
“1. Những người thừa kế theo phápluật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ,chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ôngnội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết;cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội,cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột củangười chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậuruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàngđược hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sauchỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, khôngcó quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”
Như vậy, nếu bà mất không để lại dichúc thì di sản của bà sẽ được phân chia theo pháp luật, cụ thể sẽ được chiađều cho những người thừa kế thứ nhất bao gồm 5 người con (trong trường hợp ôngngoại mất trước bà)
Với những người con của bà khôngmuốn chia tài sản có thể làm văn bản từ chối di sản thừa kế (cần côngchứng/chứng thực văn bản này) và làm biên bản họp gia đình về việc chia tàisản. Cháu đích tôn không thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên không được nhận disản, do đó cũng không cần chữ ký của cháu đích tôn.
4.Bố mất con có được hưởng di sản từ ông bà không?
Câu hỏi: Tôi muốn được tư vấn vềluật thừa kế về tài sản không di chúc của ông bà nội để lại.Tôi xin trình bày:Gia Đình tôi muốn bán nhà của ông bà nội đã mất và chia tài sản cho các con nhàcó 5 người con và tôi là cháu ruột của nội. Bố tôi là con ruột của nội nhưnghiện bố đã mất và bố mẹ tôi cũng đã ly hôn. Xin hỏi luật sư tôi là con của bốngười đã mất thì có được thừa hưởng tài sản từ bà nội không? quy định pháp luậtthế nào. Mong luật sư tư vấn giúp tôi ! Tôi xin chân thành cảm ơn
Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửicâu hỏi tư vấn đến Văn Phòng Luật Sư Gia Đình. Với trường hợp của bạn, công tytư vấn như sau:
Theo quy định tại điều 650 Bộ luậtdân sự 2015 thì trong trường hợp người chết không để lại di chúc thì di sản củangười đó sẽ được chia theo quy định của pháp luật.
Những người thuộc hàng thừa kế thứnhất theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự sẽ được thừa hưởng di sản theoquy định của pháp luật.
Điều 651. Người thừa kế theo phápluật
1. Những người thừa kế theo phápluật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ,chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ôngnội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết;cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội,cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột củangười chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậuruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng đượchưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sauchỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, khôngcó quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Như vậy, tài sản của ông, bà bạn sẽđược để lại thừa kế cho các con của ông bà (những người còn sống tại thời điểmông, bà mất). Bạn thuộc hàng thừa kế thứ hai, khi những người thuộc hàng thừakế thứ nhất còn sống tại thời điểm ông bà bạn mất thì bạn không được hưởng thừakế từ di sản của ông bà. Di sản của ông bà sẽ được chia đều cho các con củaông, bà (trong đó có bố bạn).
Phần tài sản bố bạn được hưởng thừakế từ ông bà sẽ là tài sản thuộc sở hữu của bố bạn. Khi bố bạn mất, nó sẽ đượctính vào di sản thừa kế của bố bạn. Lúc này, bạn sẽ thuộc hàng thừa kế thứ nhấtnên bạn, mẹ bạn cùng anh chị em ruột của bạn (nếu có) sẽ được hưởng mỗi ngườimột phần bằng nhau phần tài sản thuộc di sản của bố bạn.
Tuy nhiên, nếu bố bạn mất trước bàbạn thì quy định về thừa kế thế vị tại Điều 652 – Bộ luật Dân sự 2015 sẽ đượcáp dụng:
Điều 652. Thừa kế thế vị
Trường hợp con của người để lại disản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu đượchưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháucũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt đượchưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
Như vậy, trong trường hợp bố bạn mấttrước hoặc cùng thời điểm với ông nội thì di sản thừa kế mà ông để lại cho bốbạn sẽ được bạn hưởng thế vị, khi đó bạn (và anh, chị, em của bạn – những ngườicon của bố) sẽ được hưởng phần thừa kế ngang bằng với các cô, chú, bác (nhữngngười ở hàng thừa kế thứ nhất của ông) nếu di sản được chia theo pháp luật.Trường hợp bố bạn mất sau ông nội thì di sản thừa kế bố hưởng từ ông nội đượcgộp chung vào phần di sản bố bạn để lại và được chia đều cho mẹ, bạn và các anhchị em của bạn nếu bố mất không để lại di chúc.
5.Quyền thừa kế là gì theo quy định pháp luật?
1. Quyền thừa kế là gì?
Theo Điều 609 Bộ luật dân sự 2015,Quyền thừa kế được quy định như sau:
– Cá nhân có quyền lập di chúc đểđịnh đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo phápluật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
– Người thừa kế không là cá nhân cóquyền hưởng di sản theo di chúc.
Từ quy định trên có thể hiểu, Quyềnthừa kế bao gồm các quyền như sau: quyền lập di chúc để định đoạt tài sản củamình sau khi mất, quyền để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo phápluật và quyền được hưởng phần di sản theo di chúc hoặc theo quy định của phápluật của người được hưởng di sản.
Pháp luật quy định hai hình thứcthừa kế bao gồm: Thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.
2. Đối tượng của quyền thừa kế
Về đối tượng của quyền thừa kế làtài sản thuộc sở hữu của người chết mà người chết là người sử dụng hợp pháp đểlại cho người còn sống. Tài sản theo Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 là vật, tiền,giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bấtđộng sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trongtương lai.
Quyền tài sản là quyền trị giá đượcbằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyềnsử dụng đất và các quyền tài sản khác.
Ngoài ra, tài sản thừa kế bao gồmtài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chungvới người khác.
3. Chủ thể của quyền thừa kế
Về chủ thể của quyền thừa kế trongtrường hợp này bao gồm: Quyền của người để lại di sản và quyền của người nhậndi sản.
3.1. Về quyền thừa kế của người đểlại di sản
Theo Bộ luật dân sự 2015 thì mọi cánhân đều có quyền định đoạt tài sản của mình thể hiện dưới dạng di chúctrướckhi qua đời. Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền thừa kế, không phân biệt nam,nữ, tuổi tác, thành phần, tôn giáo, địa vị chính trị xã hội…đều có quyền để lạitài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theopháp luật.
– Trường hợp có di chúc của ngườichết để lại thì việc phân chia di sản phải tuân theo ý nguyện của người lập dichúc đã ghi rõ trong di chúc.
– Trường hợp người chết không có dichúc để lại thì việc phân chia di sản sẽ tuân theo quy định của pháp luật vềthừa kế tại Bộ luật dân sự 2015.
3.2. Về quyền thừa kế của người nhậndi sản
Mọi cá nhân đều có quyền nhận di sảntrong trường hợp thuộc diện nhận di sản theo pháp luật hoặc theo di chúc. Ngườithừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ravà còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lạidi sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phảitồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
– Trường hợp người nhận di sản theodi chúc thì căn cứ vào quyền thừa kế của họ, họ sẽ được hưởng phần di sản màngười đã chết để lại theo đúng những điều khoản trong di chúc. Người được thừakế theo di chúc có thể là bất kỳ ai theo ý chí của người lập di chúc.
Lưu ý: Người được thừa kế theo dichúc không được là người làm chứng cho di chúc hoặc công chứng, chứng thực dichúc.
– Trường hợp người nhận di sản theoquy định của pháp luật thì căn cứ vào hàng thừa kế để xác định phần di sản màhọ sẽ nhận được. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tựsau đây:
+ Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ,chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
+ Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội,bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháuruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
+ Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội,cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột củangười chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột,cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
4. Nguyên tắc của pháp luật về thừakế
– Tôn trọng quyền định đoạt tài sảncủa người để lại di sản. Người để lại di sản hoàn toàn có quyền quyết định aicó quyền được hưởng di chúc, mỗi người được hưởng bao nhiêu hoặc những ai bịtruất quyền hưởng di sản thừa kế,…mà không bị phụ thuộc vào ý chí của các chủthể khác.
– Tôn trọng quyền của người hưởngthừa kế. Pháp luật dân sự thiết lập các quan hệ dân sự mà ở đó các chủ thể thamgia có quyền tự quyết định cao, tự do ý chí khi thực hiện các quan hệ đó. Vậynên người thừa kế cũng có quyền từ chối nhận di sản thừa kế trừ trường hợpnguyên do nhận là để trốn tránh nghĩa vụ tài sản với người khác.
– Bình đẳng về thừa kế của cá nhân,được thể hiện ở việc các hàng thừa kế có các chủ thể có đặc điểm khác nhaunhưng vẫn đứng chung hàng thừa kế và được hưởng phần di sản thừa kế bằng nhau.
– Bảo đảm quyền lợi của một số ngườithừa kế theo quy định của pháp luật. Những người sau đây vẫn được hưởng phần disản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản đượcchia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởngdi sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó: Con chưathành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Luật sư Trần Minh Hùng chuyên gia tư vấn luật trên kênh HTV, VTV,THVL1, ANTV, SCTV1...
Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều độingũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độcao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năngtư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghềnghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luậtsư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân,tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khókhăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thùhằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, cótài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh vàchấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sốngcủa mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui củaluật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại côngbằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội.
Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng vănphòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiều năm kinhnghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiềunăm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênh truyền hìnhuy tín như: Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hình Việt Nam(VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV, SCTV, THQH, Tưvấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV GiaoThông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hình QuốcHội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và phápluật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trêncả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo chonhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật vớitrường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luậtcho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư bào chữa, tư vấn chonhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin,người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như và Viettinbank,Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầu giây, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụGiết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái...và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính,doanh nghiệp.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tíchcực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sưchúng tôi.
Chúng tôi cùng tư vấn luật và cố vấn pháp lýcho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước rất lâu năm.
Trân trọng cảm ơn!.