Luật sư tư vấn luật thừa kế tại Quận Gò Vấp có thể giúp bạn hiểu rõ hơn những điều khoản và khái niệm về quyền thừa kế: Bởi lẻ không phải ai cũng có thể nắm rõ các quy định của pháp luật, cũng không hiểu rõ các quy định thủ tục hành chính về thừa kế như thế nào,..dẫn đến mất thời gian, công sức những luật sư sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn và cũng tối ưu hóa được thời gian.
Điều 609 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.”; “Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.”
Những luật sư giỏi sẽ giúp bạn nắm rõ hơn những quy định của pháp luật, giúp bạn bảo vệ quyền lợi của mình hợp pháp và trọn vẹn bởi pháp luật thừa kế được xác định qua rất nhiều vấn đề phức tạp như Quyền thừa kế; Quy định về di sản thừa kế.
Thời điểm mở thừa kế; Thời hiệu thừa kế; Nghĩa vụ tài sản do người chết để lại; Quản lý di sản thừa kế; Từ chối nhận di sản và các quan hệ thừa kế khác theo quy định;…
Là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được Tòa án xác định theo Khoản 2 Điều 71 BLDS 2015.
Là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.
a. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản: là ba mươi (30) năm đối với bất động sản, mười (10) năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế;
b. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác: là mười (10) năm, kể từ thời điểm mở thừa kế;
c. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại: là ba (03) năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
– Phiếu yêu cầu công chứng;
– Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người để lại di sản;
– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc trích lục đăng ký kết hôn của người để lại di sản;
– Giấy tờ tùy thân của các thừa kế như Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu…;
– Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản (nếu thừa kế theo pháp luật): giấy khai sinh, đăng ký kết hôn,…;
– Bản sao di chúc (nếu thừa kế theo di chúc);
– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản (nếu di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu);
– Dự thảo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có).
Bước 1: Nộp hồ sơ và kiểm tra hồ sơ
Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nêu trên.
Bước 2: Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản
a. Thực hiện niêm yết:
Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó;
Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản;
Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.
b. Nội dung niêm yết:
– Phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế; danh mục di sản thừa kế;
– Bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết.
c. Thời gian niêm yết là mười lăm (15) ngày;
Bước 3: Ký công chứng và trả kết quả
Sau khi nhận được kết quả niêm yết không có khiếu nại, tố cáo, tổ chức hành nghề công chứng sẽ hướng dẫn người thừa kế ký:
– Văn Bản Khai Nhận Di Sản Điều 58 Luật Công chứng
– Văn Bản Thỏa Thuận Phân Chia Di Sản Điều 57 Luật Công chứng.
Sau đó, Công chứng viên yêu cầu người thừa kế xuất trình bản chính các giấy tờ, hồ sơ đã nêu ở trên để kiểm tra, đối chiếu trước khi ký xác nhận vào lời chứng và từng trang của văn bản;
Khi hoàn tất hồ sơ, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành thu phí, thù lao công chứng và trả lại bản chính của Văn Bản Thỏa Thuận Phân Chia Di Sản hoặc Văn Bản Khai Nhận Di Sản cho (những) người thừa kế.
Bước 4: Thực hiện thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu đối với di sản
Đối với một số loại tài sản cần phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như: nhà ở, quyền sử dụng đất, ôtô, xe máy,…
Sau khi đã làm thủ tục khai nhận di sản, người được hưởng di sản nộp hồ sơ trong đó có Văn Bản Thỏa Thuận Phân Chia Di Sản/Văn Bản Khai Nhận Di Sản đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên theo quy định của pháp luật.
Luật sư tư vấn thừa kế tại Quận 12 với nhiều hình thức tư vấn đa dạng sau: Tư vấn trực tiếp tại địa chỉ Công ty, tư vấn theo yêu cầu địa chỉ, tư vấn qua số điện thoại, tư vấn qua email, tư vấn qua Zalo, Fanpage,… Cụ thể như sau:
Việc gặp mặt trao đổi trực tiếp với luật sư sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn, có thể trình bày một cách đầy đủ nhất. Đối với các vụ việc phức tạp khách hàng có thể đến văn phòng để gặp trực tiếp luật sư, chuyên viên để giải đáp thắc mắc và cùng nhau tìm ra phương án giải quyết tối ưu nhất.
LS TRẦN MINH HÙNG, LS GIỎI, UY TÍN THƯỜNG XUYÊN ĐƯỢC HTV, VTV, VOV, QUỐC HỘI, CÔNG AN MỜI PHỎNG VẤN, TƯ VẤN