Notice: fwrite(): write of 182 bytes failed with errno=122 Disk quota exceeded in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 53Warning: fread(): Length parameter must be greater than 0 in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 32Notice: fwrite(): write of 197 bytes failed with errno=122 Disk quota exceeded in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 53 Luật sư tranh tụng những trường hợp cấm kết hôn - Luật sư chuyên tư vấn chia tài sản sau khi ly hôn

Luật sư tranh tụng những trường hợp cấm kết hôn

0đ
Mã Tư Vấn Pháp Luật:
Tình trạng:
Còn hàng


1. Chồng chết, có phải ra tòa ly hôn?

Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợhoặc chồng chết.

Vợ chồng tôi cưới nhau (có đăng kýkết hôn) và có một đứa con. Năm 2006, hai bên không hợp nhau nữa nên đã thốngnhất xé giấy kết hôn và cả hai đều có người mới. Nay anh ấy bị tai nạn giaothông chết và tòa án sắp xử vụ án này. Vậy tôi ra tòa xin tòa giải quyết cho lyhôn với chồng cũ luôn được không (vì hiện nay tôi không đăng ký kết hôn vớingười mới do chưa ly hôn)?

Cảm ơn bạn đã gửi nội dung yêu cầutư vấn. Với những thắc mắc của bạn, chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

Theo Điều 65 Luật Hôn nhân và Giađình quy định hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết.

Trong trường hợp tòa án tuyên bố vợhoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngàychết được ghi trong bản án, quyết định của tòa án.

Như vậy, trường hợp của bạn khôngcần phải ra tòa để yêu cầu ly hôn mà khi chồng bạn mất thì hôn nhân của haingười đã chấm dứt và bạn có thể đăng ký kết hôn với người khác (nếu đủ điềukiện kết hôn).

2.Chấm dứt hôn nhân do vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết

Kết hôn là bước ngoạt lớn của cuộcđời. Sau khi kết hôn, vợ chồng cùng nhau xây dụng hôn nhân hạnh phúc. Tuynhiên, vì nhiều lý do mà hôn nhân có thể bị chấm dứt. Một trong những lý do màhôn nhân được cho là tự động chấm dứt đó là vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyênbố là đã chết. Đây là trường hợp đặc biệt chấm dứt hôn nhân.

Dưới đây là những phân tích pháp lýliên quan đến vấn đề hôn nhân chấm dứt do vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyênbố là đã chết Văn Phòng Luật Sư Gia Đình gửi đến quý khách:

Thời điểm chấm dứt hôn nhân

Hôn nhân chấm dứt do vợ, chồng chếtđược tính kể từ thời điểm vợ, chồng chết (trường hợp này gọi là chết sinh hoc).

Trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặcchồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chếtđược ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.

Giải quyết tài sản của vợ, chồng

Trường hợp cả vợ và chồng chết hoặcbị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Tài sản của vợ, chồng được chia theo quy địnhcủa pháp luật về thừa kế.

Trường hợp một bên vợ hoặc chồngchết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì tài sản của vợ chồng được giảiquyết như sau:

• Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bịTòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng,trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc nhữngngười thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.

• Khi có yêu cầu về chia di sản thìtài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuậnkhác trong thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặcbị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

• Trong trường hợp việc chia di sảnảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thìvợ, chồng có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộluật dân sự.

• Tài sản của vợ chồng trong kinhdoanh được giải quyết phương thức trên, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanhcó quy định khác.

Giải quyết vấn đề khi vợ, chồng bịtuyên bố là đã chết trở về

Về quan hệ nhân thân:

Khi Tòa án ra quyết định hủy bỏtuyên bố một người là đã chết mà vợ hoặc chồng của người đó chưa kết hôn vớingười khác thì quan hệ hôn nhân được khôi phục kể từ thời điểm kết hôn.

Trường hợp có quyết định cho ly hôncủa Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014(ly hôn theo yêu cầu của một bên) thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lựcpháp luật.

Trường hợp vợ hoặc chồng của ngườiđó đã kết hôn với người khác thì quan hệ hôn nhân được xác lập sau có hiệu lựcpháp luật.

Về quan hệ tài sản:

Quan hệ tài sản của người bị tuyênbố là đã chết trở về với người vợ hoặc chồng được giải quyết như sau:

• Trong trường hợp hôn nhân đượckhôi phục thì quan hệ tài sản được khôi phục kể từ thời điểm quyết định của Tòaán hủy bỏ tuyên bố chồng, vợ là đã chết có hiệu lực. Tài sản do vợ, chồng cóđược kể từ thời điểm quyết định của Tòa án về việc tuyên bố vợ, chồng là đãchết có hiệu lực đến khi quyết định hủy bỏ tuyên bố vợ, chồng là đã chết cóhiệu lực là tài sản riêng của người đó.

• Trong trường hợp hôn nhân khôngđược khôi phục thì tài sản có được trước khi quyết định của Tòa án về việctuyên bố vợ, chồng là đã chết có hiệu lực mà chưa chia được giải quyết như chiatài sản khi ly hôn.

3. Những điều cần biết về chấm dứt hôn nhân

- Các trường hợp chấm dứt hôn nhân

Tại chương IV Luật Hôn nhân và giađình 2014 quy định có 02 trường hợp chấm dứt hôn nhân là ly hôn và hôn nhânchấm dứt do vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết. Trường hợp lyhôn được chia thành ly hôn theo yêu cầu một bên (còn gọi là đơn phương ly hôn)(Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014) và thuận tình ly hôn (Điều 55 Luật Hônnhân và gia đình 2014).

- Thời điểm chấm dứt hôn nhân:

+ Trường hợp ly hôn: quan hệ hônnhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực phápluật (Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)

+ Trường hợp hôn nhân chấm dứt dovợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết: hôn nhân chấm dứt kể từ thờiđiểm vợ hoặc chồng chết. Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đãchết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghitrong bản án, quyết định của Tòa án. (Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)

- Giải quyết vấn đề tài sản:

+Trường hợp ly hôn: quy định tạiĐiều 59, 60, 61, 62, 64 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Thông tư liên tịch01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP

+ Trường hợp hôn nhân chấm dứt dovợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết: quy định tại Điều 66 LuậtHôn nhân và gia đình 2014

- Hậu quả pháp lý:

+ Trường hợp ly hôn: hôn nhân chấmdứt, không còn quan hệ vợ chồng.

+ Trường hợp hôn nhân chấm dứt dovợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết: Điều 67 Luật Hôn nhân và giađình 2014 Quan hệ nhân thân, tài sản khi vợ, chồng bị tuyên bố là đã chết màtrở về

Về quan hệ vợ chồng: “Khi Tòa án raquyết định hủy bỏ tuyên bố một người là đã chết mà vợ hoặc chồng của người đóchưa kết hôn với người khác thì quan hệ hôn nhân được khôi phục kể từ thời điểmkết hôn. Trong trường hợp có quyết định cho ly hôn của Tòa án theo quy định tạikhoản 2 Điều 56 của Luật này thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực phápluật. Trong trường hợp vợ, chồng của người đó đã kết hôn với người khác thìquan hệ hôn nhân được xác lập sau có hiệu lực pháp luật.”

Về tài sản: “Quan hệ tài sản củangười bị tuyên bố là đã chết trở về với người vợ hoặc chồng được giải quyết nhưsau:

a)Trong trường hợp hôn nhân đượckhôi phục thì quan hệ tài sản được khôi phục kể từ thời điểm quyết định của Tòaán hủy bỏ tuyên bố chồng, vợ là đã chết có hiệu lực. Tài sản do vợ, chồng cóđược kể từ thời điểm quyết định của Tòa án về việc tuyên bố chồng, vợ là đãchết có hiệu lực đến khi quyết định hủy bỏ tuyên bố chồng, vợ đã chết có hiệulực là tài sản riêng của người đó;

b) Trong trường hợp hôn nhân khôngđược khôi phục thì tài sản có được trước khi quyết định của Tòa án về việctuyên bố vợ, chồng là đã chết có hiệu lực mà chưa chia được giải quyết như chiatài sản khi ly hôn.”

4.Những trường hợp cấm kết hôn theo quy định của pháp luật

Theo quy định tại điểm d, khoản 1Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình có quy định “Việc kết hôn không thuộc mộttrong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản2 Điều 5” Các trường hợp cấm kết hôn được quy định như sau:

1.1. Cấm kết hôn đối với người đangcó vợ có chồng.

Người đang có vợ, có chồng là ngườiđang tồn tại một quan hệ hôn nhân được Nhà nước thừa nhận bao gồm:

• Người đã kết hôn theo đúng quyđịnh của pháp luật về hôn nhân và gia đình và quan hệ hôn nhân đó vẫn đang tồntại.

• Người chung sống với người khácnhư vợ chồng từ trước ngày 3/1/1987 và đang chung sống như vợ chồng mà khôngđăng ký kết hôn.

Như vậy, chỉ những người chưa có vợ,có chồng hoặc đã có vợ, có chồng nhưng hôn nhân trước đã chấm dứt thì mới đượcphép kết hôn. Nếu người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặcngười chưa có vợ, có chồng mà kết hôn với người đang có vợ hoặc có chồng thìviệc kết hôn đó là trái pháp luật. Quy định đây là một trong các trường cấm kếthôn là nhằm bảo đảm nguyên tắc hôn nhân một vợ, một chồng góp phần xây dựng giađình hòa thuận, hạnh phúc; góp phần xóa bỏ chế độ đa thê, giải phóng và nângcao vị thế của người phụ nữ trong xã hội.

1.2. Cấm tảo hôn, cưỡng ép kết hôn,lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.

Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồngkhi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản1 Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Như vậy, đây là một quy định xuất pháttừ nghiên cứu y học về sự phát triển của con người Việt Nam. Do đó, quy địnhnày là hoàn toàn phù hợp với độ tuổi mà pháp luật quy định. Việc tảo hôn vẫndiễn ra trên thực tế khá phổ biến, do vậy để hạn chế tình trạng này thì trướchết cần có sự tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến mọi người. Đối với cáctrường hợp cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn được coi là cáctrường hợp cấm kết hôn thì hoàn toàn phù hợp với điều kiện để được kết hôn làphải thể hiện ý chí tự nguyện của nam, nữ.

1.3. Cấm kết hôn giữa những ngườicùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.

Những người có cùng dòng máu về trựchệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó người này sinh ra người kếtiếp nhau – khoản 17 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Ví dụ: ông bà vớicháu, cha mẹ với con.

Những người có họ trong phạm vi bađời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha, mẹ là đời thứ nhất; anh, chị,em cùng cha, mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị,em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba. Vì vậy, cấm kết hôngiữa những người có họ trong phạm vi ba đời được xác định cụ thể như sau: Cấmkết hôn giữa anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; cấmkết hôn giữa bác ruột, chú ruột, cậu ruột với các cháu gái, bác ruột, cô ruột,dì ruột với các cháu trai và cấm kết hôn giữa anh chị em con chú, con bác, concô, con cậu, con dì với nhau.

Quy định như trên là dựa trên kếtquả nghiên cứu trong lĩnh vực y học, các nhà nghiên cứu đã chỉ rõ việc kết hôngần gũi về huyết thống trong phạm vi trực hệ hoặc ba đời sẽ để lại nhiều dichứng cho thế hệ đời sau. Thế hệ con cái của những cuộc hôn nhân này thường haymắc các bệnh về nhiễm sắc thể, tỷ lệ tử vong sau sinh cao. Điều này là nguyênnhân làm suy giảm giống nòi, ảnh hưởng đến chất lượng dân số. Do đó, cấm kếthôn giữa những người có mối liên hệ huyết thống trong phạm vi ba đời là hoàntoàn phù hợp, góp phần duy trì và bảo tồn nòi giống, giúp thực hiện tốt chứcnăng của gia đình, thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

1.4. Cấm kết hôn giữa cha mẹ nuôivới con nuôi; giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi; bố chồng với condâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng củachồng.

Ngoài việc cấm kết hôn giữa nhữngngười có quan hệ huyết thống trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm viba đời, Luật hôn nhân và gia đình 2014 còn cấm kết hôn giữa cha mẹ nuôi với connuôi; giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹvợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.Đây là quy định hoàn toàn phù hợp với đạo đức, văn hóa của người Việt Nam; gópphần bảo vệ những nét đẹp mang giá trị văn hóa, truyền thống của người Việt Namđối với đời sống hôn nhân và gia đình, đồng thời góp phần ổn định các quan hệhôn nhân và gia đình.

1.5. Cấm kết hôn giả tạo.

Quy định kết hôn giả tạo là mộttrong các hành vi bị cấm thể hiện rõ thái độ của Nhà nước ta trong việc bảo vệquyền tự do kết hôn của cá nhân, góp phần xây dựng gia đình Việt Nam tiến bộ,hạnh phúc.

5.Thủ tục ly hôn khi chồng cờ bạc, nợ nần 

1. Làm sao để ly hôn do chồng cờ bạc?

Câu hỏi tư vấn: Xin chào luật sư, vợchồng tôi kết hôn với nhau đã được 7 năm và có với nhau một bé 6 tuổi. Tuy đãsống với nhau 7 năm nhưng tài sản tích góp của gia đình cũng không có gì mộtphần vì chồng tôi nghiện cờ bạc, nợ nần không chịu làm ăn gì. Tôi thì cũng chỉlà nhân viên văn phòng mà trong 7 năm mọi chuyện trong gia đình đều do một mìnhtôi lo liệu. Hiện tại tôi rất muốn ly hôn nhưng không biết thủ tục ly hôn dochồng nghiện cờ bạc bao gồm những bước gì và phải chuẩn bị những giấy tờ gì?Mong được luật sư tư vấn.

Luật sư tư vấn: Chào bạn, với nhữngthông tin mà bạn cung cấp, đội ngũ luật sư về hôn nhân gia đình của Văn PhòngLuật Sư Gia Đình xin được tư vấn cho bạn thông qua bài viết sau:

Căn cứ pháp lý:

• Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Đối với trường hợp của bạn thì đểtiến hành ly hôn bạn có thể theo hai hướng là thuận tình ly hôn và đơn phươngly hôn:

a/ Trường hợp thuận tình ly hôn

Thuận tình ly hôn là trường hợp màcả hai vợ chồng đều thuận tình về việc ly hôn và đã có sự thỏa thuận về việcphân chia tài sản, việc chăm sóc, nuôi dưỡng con cái trên cơ sở bảo đảm quyềnvà lợi ích hợp pháp của người vợ và con cái.

Trong trường hợp này nếu cả hai đãthống nhất được với nhau về các vấn đề trên thì hai người có thể nộp đơn thuậntình ly hôn lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ, chồng đang cư trú để làm thủtục công nhận thuận tình ly hôn.

b/ Trường hợp đơn phương ly hôn

Đơn phương ly hôn là trường hợp vợchồng không thỏa thuận được với nhau về việc ly hôn hay không thống nhất đượcvề việc phân chia tài sản, quyền chăm sóc, nuôi dưỡng con cái. Khi đó bạn cóthể nộp đơn xin ly hôn đơn phương lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng củabạn đang cư trú.

Khi đã đầy đủ hồ sơ, tài liệu thìTòa án sẽ thụ lý và tiến hành giải quyết việc ly hôn. Đối với quyền nuôi con,căn cứ theo khoản 2 điều 92 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì trường hợp haibên không có thỏa thuận khác thì con dưới ba mươi sáu tháng tuổi sẽ được ưutiên cho người mẹ nuôi. Vậy với trường hợp của bạn, vì con của bạn đã trên batuổi nên để đảm bảo mình được quyền trực tiếp nuôi con thì bạn phải chứng minhđược việc anh chồng cờ bạc, có cuộc sống tệ nạn gây ảnh hưởng xấu đến con cáiđồng thời chứng minh rằng bạn có công việc ổn định, có đầy đủ khả năng nuôi dưỡngvà đảm bảo cho con có cuộc sống ổn định nhất.

c/ Về hồ sơ ly hôn

Các hồ sơ, tài liệu cần thiết khi lyhôn bao gồm:

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tìnhly hôn (trong trường hợp thuận tình ly hôn) hoặc đơn xin ly hôn ( trong trườnghợp ly hôn đơn phương);

+ Giấy chứng nhận kết hôn (bảnchính);

+ Chứng minh thư nhân dân, căn cướccông dân của hai vợ chồng (Bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu (Bản sao có chứngthực);

+ Giấy khai sinh của con (Bản sao cóchứng thực);

+ Các giầy tờ chứng minh quyền sởhữu đối với tài sản có tranh chấp.

d/ Đơn yêu cầu công nhận thuận tìnhly hôn vì chồng cờ bạc, nợ nần

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----------

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LYHÔN,

NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

Kính gửi: TOÀ ÁN NHÂN DÂNQUẬN/HUYỆN....................................

Họ và tênchồng:....................................

Ngàysinh:....................................CMNDsố:....................................

Hộ khẩu thườngtrú:........................................................................

Chỗ ở hiệntại:....................................Điệnthoại:....................................

Họ và tênvợ:....................................

Ngày sinh:....................................CMNDsố:

Hộ khẩu thườngtrú:........................................................................

Chỗ ở hiệntại:....................................Điệnthoại:....................................

Chúng tôi cùng làm đơn này đề nghịQuý Tòa thụ lý hồ sơ, công nhận việc thuận tình ly hôn của vợ chồng chúng tôi,cụ thể như trình bày sau:

Vợ chồng chúng tôi đã kết hôn từngày: ..../.../......., đăng ký kết hôn tại....................................

Do hiện nay tình cảm vợ chồng chúngtôi không còn, đồng thời phát sinh nhiều mâu thuẫn làm cho mục đích hôn nhânkhông đạt được, vì vậy cả hai chúng tôi đều nhất trí ly hôn để giải phóng chonhau, đồng thời thỏa thuận được về vấn đề con chung, tài sản chung, vấn đề nợchung, cụ thể như sau:

1. Về con chung

Liệt kê các con chung của vợ chồng

Thỏa thuận quyền nuôi con thuộc vềai

Thỏa thuận về vấn đề cấp dưỡng nuôicon

(Nếu không có tài sản chung thì ghikhông có con chung)

2. Về vấn đề tài sản

Liệt kê tài sản chung của vợ chồng

Thỏa thuận về việc phân chia tài sảnchung

(Nếu không có tài sản chung thì ghikhông có tài sản chung)

Kính đề nghị Quý Toà xem xét giảiquyết.

……………………., ngày ….. tháng ….. năm…………

Họ và tên vợ Họ và tên chồng

e/ Đơn xin ly hôn đơn phương vìchồng cờ bạc, nợ nần

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

......, ngày.....tháng....năm20.....

ĐƠN LY HÔN

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN/HUYỆN............

Tôi tên là:.............................................., sinh năm: 19.....

CMND/CCCDsố:....................................

Hộ khẩu thường trú:........................................................................

Chỗ ở hiệntại:........................................................................

Nay tôi làm đơn này xin được Tòagiải quyết ly hôn với:

Họ tên vợ/chồng:.............................................., sinh năm: 19.....

CMND/CCCD số:....................................

Hộ khẩu thường trú :....................................

Chỗ ở hiện tại:....................................

Vợ chồng chúng tôi đã kết hôn từngày: ..../.../......., đăng ký kết hôntại….....................................

Trình bày lý do lyhôn:....................................

Yêu cầu của tôi như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân

Yêu cầu Tòa án chấp nhận cho tôiđược ly hôn, chấm dứt quan hệ hôn nhân với vợ/chồng tôilà…....................................

2. Về con chung

Liệt kê các con chung của vợ chồng

Thỏa thuận quyền nuôi con thuộc vềai

Thỏa thuận về vấn đề cấp dưỡng nuôicon

(Nếu không có tài sản chung thì ghikhông có con chung)

3. Về tài sản chung

Liệt kê tài sản chung của vợ chồng

Thỏa thuận về việc phân chia tài sảnchung

(Nếu không có tài sản chung thì ghikhông có tài sản chung)

Kính đề nghị Quý Toà xem xét giảiquyết.

……………………., ngày ….. tháng ….. năm…………

Người làm đơn

2. Chồng chơi cờ bạc nợ nần chồngchất? Khi ly hôn ai phải trả?

Chồng tôi nghiện cờ bạc, nợ nầnchồng chất nhiều năm nay, vay nợ các nơi khoảng gần 1 tỷ. Nhưng khoản nợ đó làdo chồng tôi tự vay bằng sổ lương của anh ấy . Vậy khi ly hôn thì tôi có phảigánh khoản nợ đó không?

Luật sư tư vấn:

Đầu tiên, để xác định bạn có phảitrả nợ cờ bạc của chồng hay không, trước hết phải xem khoản nợ đó là nợ chunghay nợ riêng.

Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình2014 có quy định nghĩa vụ tài sản chung của vợ chồng:

"Điều 37. Nghĩa vụ chung về tàisản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung vềtài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịchdo vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quyđịnh của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thựchiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếmhữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sửdụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ranguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại docon gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định củacác luật có liên quan."

Từ quy định trên, có thể thấy, việcchồng vay tiền để đánh bạc không phải là giao dịch do hai vợ chồng thực hiện,cũng không phải là giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hoặc phát triển tàisản chung của gia đình. Do đó, có thể xác định số tiền chồng vay để đánh bạc làtiền nợ của chính anh ta, không phát sinh nghĩa vụ trả nợ của cả hai vợ chồng.

Khoản 3 và 4 Điều 45 Luật hôn nhângia đình 2014 cũng có quy định về nghĩa vụ riêng tài sản của vợ, chồng:

"Điều 45. Nghĩa vụ riêng về tàisản của vợ, chồng

Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng vềtài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng cótrước khi kết hôn;

2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếmhữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trongviệc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tạikhoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịchdo một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi viphạm pháp luật của vợ, chồng."

Do đó, việc chồng bạn đánh bạc, nợnần chồng chất là hành vi riêng của chồng bạn quy định tại khoản 4 Điều này vàviệc chồng bạn tự mình thực hiện các giao dịch dân sự để vay tiền trả nợ khôngphải vì nhu cầu thiết yếu của gia đình theo quy định tại khoản 3 Điều này. Dođó, khi giải quyết ly hôn, chị không có nghĩa vụ phải trả khoản nợ do chồng chịtự vay.

Luật sư Trần Minh Hùng chuyên gia tư vấn luật trên kênh HTV, VTV,THVL1, ANTV, SCTV1...

Chúng tôi là hãng luật tổnghợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viêncó trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biếtrộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trongnghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghềluật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho nhữngnạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguyhiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguyhiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm,có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận cókhăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến côngviệc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa.Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ,đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xãhội. 

Luật sư Trần Minh HùngTrưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiềunăm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởngvới nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênhtruyền hình uy tín như:  Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hìnhViệt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV, SCTV,THQH, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOVGiao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hìnhQuốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và phápluật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trêncả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo chonhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật vớitrường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luậtcho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư  bào chữa, tư vấn chonhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin,người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như vàViettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầu giây, Chống thi hành công vụ mùaCovid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cốý làm trái... và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động,hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sựđóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hộicủa luật sư chúng tôi.

Chúng tôi cùng tư vấn luậtvà cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước rất lâu năm.

Trân trọng cảm ơn.

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHVPLS GIAĐÌNH (Luật sư Thành Phố)

Trụ sở: 402ANguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)

5/1 Nguyễn Du,Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)

68/147 TrầnQuang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM

Điện thoại:028-38779958; Fax: 08-38779958

Luật sư TrầnMinh Hùng: 0972 238006

Email: luatsuthanhpho@gmail.com

http://www.luatsugiadinh.net.vn

http://www.luatsuthanhpho.com