Thứ nhất là thời điểm có hiệu lực của văn bản công chứng. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật; trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.
Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh. Tuy nhiên, không phải cứ công chứng thì sẽ đương nhiên được công nhận. Trong quá trình công chứng hoàn toàn có thể có sai phạm. Tòa án hoàn toàn có thể tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.
Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch. Bản dịch là những văn bản dịch từ các văn bản có ngôn ngữ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt. Để có giá trị pháp lý, tức là được pháp luật công nhận là hợp pháp, những bản dịch này phải được công chứng. Chính bởi có giá trị pháp lý cao như vậy, người tiến hành công chứng phải đáp ứng những điều kiện hành nghề công chứng viên.
Cá nhân làm thủ tục công chứng văn bản thoả thuận phân chia thừa kế, khai nhận di sản nộp hồ sơ đến Phòng công chứng; văn phòng công chứng ở địa phương.
Công chứng viên trực tiếp tiếp nhận; kiểm tra hồ sơ của người có yêu cầu công chứng theo thứ tự.
Công chứng viên trực tiếp hoặc Cán bộ nghiệp vụ thực hiện những việc cụ thể do Công chứng viên phân công để chuẩn bị văn bản niêm yết; văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản.
Công chứng viên ký văn bản niêm yết; và giao cho bộ phận đã được phân công của Phòng Công chứng đi niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. Việc niêm yết phải có sự xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú; hoặc tạm trú của người để lại di sản.
Người có yêu cầu công chứng đến Phòng Công chứng theo phiếu hẹn.
Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch. Nếu trong dự thảo văn bản khai nhận di sản hoặc thỏa thuận phân chia di sản có điều khoản vi phạm pháp luật; trái đạo đức xã hội; đối tượng của văn bản không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.
Công chứng viên ký chứng nhận văn bản và chuyển hồ sơ cho Bộ phận thu phí.
Cá nhân làm thủ tục chờ gọi tên nộp phí công chứng; thù lao công chứng; chi phí khác theo quy định; và nhận lại hồ sơ đã được công chứng tại Bộ phận thu phí.
Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.
Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
Thời hạn giải quyết hồ sơ thủ tục công chứng văn bản thoả thuận phân chia thừa kế, khai nhận di sản là 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ (gồm 05 ngày chuẩn bị hồ sơ niêm yết, 15 ngày niêm yết)