1. Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------***---------
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LYHÔN,
NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN
Kính gửi: TOÀ ÁN NHÂN DÂNQUẬN…......................- TP ......................
Họ và tênchồng:..............................................................Sinhngày:...............................
CMNDsố:................................................. Do côngan.................. Cấp ngày:..................
Hộ khẩu thườngtrú:........................................................................................................
Chỗ ở hiệntại:................................................................................................................
Họ và tên vợ:................................................................Sinhngày:..................................
CMND số: do công an cấpngày:.......................................................................................
Hộ khẩu thườngtrú:.........................................................................................................
Chỗ ở hiện tại:.................................................................................................................
Xin trình bày với quý toà một việcnhư sau:
Hai chúng tôi đã kết hôn từnăm.............. có đăng ký kết hôn tại UBND phường..................
.....................................................................................
Chúng tôi làm đơn này yêu cầu Toà ánnhân dân ..............................................công nhận thuận tình lyhôn, lý do:
.....................................................................................................................................
Vì vậy, chúng tôi làm đơn này kínhmong Quý Toà xem xét giải quyết cho chúng tôi được ly hôn, chấm dứt tình trạnghôn nhân như hiện nay, cụ thể:
1. Về con chung có (chưa có):
...................................................................................
...................................................................................
...................................................................................
Chúng tôi đã thoả thuận về ngườitrực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng như sau:
.......................................................................................
........................................................................................
........................................................................................
2. Về tài sản chung chúng tôi đã tựnguyện thoả thuận chia như sau: (ghi cụ thể mỗi người được chia sở hữu tài sảngì).
........................................................................................
.......................................................................................
(Nếu không có tài sản chung thì ghikhông có tài sản chung)
3. Về nhà ở chúng tôi đã tự nguyệnthoả thuận như sau:
............................................................................................
............................................................................................
(Nếu không có nhà ở thì ghi khôngcó)
4. Về vay nợ chúng tôi đã tự nguyệnthoả thuận như sau:
...........................................................................................
..........................................................................................
(Nếu không có vay nợ thì ghi khôngcó)
Kính đề nghị Quý Toà xem xét.
...............,ngày.........tháng..........năm ...........
Họ và tên chồng Họ và tên vợ
2.Thời hạn giải quyết việc thuận tình ly hôn là bao nhiêu lâu?
Tóm tắt câu hỏi
Tôi có gửi hồ sơ thuận tình ly hôntại địa phương của vợ tôi từ ngày 19/2/2014 nhưng đến nay vẫn chưa được giảiquyết. Cho tôi được hỏi thời gian xử lý cho thủ tục ly hôn này là bao lâu?
Hiện tại tôi đã đợi đến 60 ngày (2tháng) kể từ ngày nộp hồ sơ. Vậy trong khâu giải quyết có phải vướng thêm tủtục nào nữa hay không mà lại kéo dài như vậy? Rất mong nhận được luật sự tưvấn.Tôi xin cảm ơn
Luật sư tư vấn
Thuận tình ly hôn là trường hợpcả hai vợ chồng tự nguyện đồng ý ly hôn, cùng ký vào đơn xin ly hôn. Đơn xinly hôn phải có xác nhận của UBND cấp phường về nguyên nhân ly hôn, mâu thuẫn vợchồng.
Theo quy định của pháp luật, khigiải quyết ly hôn đồng thuận, tòa án vẫn phải tiến hành hòa giải đoàn tụ. Nếuhòa giải đoàn tụ không thành, tòa án lập biên bản về việc đồng thuận ly hôn vàhòa giải không thành.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngàylập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không thay đổi ý kiến vàViện kiểm sát không phản đối thì Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn mà khôngphải mở phiên tòa khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:
– Hai bên đã tự thoả thuận được vớinhau về việc phân chia hoặc không chia tài sản;
– Hai bên đã tự thoả thuận được vớinhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;
– Sự thỏa thuận của hai bên về tàisản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng củavợ và con.
Quyết định công nhận đồng thuận lyhôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo,Viện Kiểm sátkhông có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
Trong trường hợp hoà giải tại tòa ánthiếu một trong các điều kiện nêu trên thì tòa án lập biên bản về việc hòa giảikhông thành. Trong đó nêu rõ những vấn đề hai bên không thoả thuận được hoặc cóthoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, đồng thờitiến hành mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn theo thủ tục chung.
Hồ sơ gồm những giấy tờ sau:
+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn(bản chính);
+ Chứng minh nhân dân của vợ vàchồng (bản sao có chứng thực);
+ Giấy khai sinh của các con (bảnsao có chứng thực);
+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao cóchứng thực);
+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tìnhly hôn (Theo mẫu của Tòa)
– Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dânquận, huyện nơi thường trú của một trong hai vợ, chồng
– Thời gian giải quyết:
+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngàynhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án,thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởikiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.
+ Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày,nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn vàđã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáodục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản vàcon trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuậnđược hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ vàcon thì Toà án quyết định.
+ Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngàyhòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Côngnhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Như vậy, trường hợp của bạn đã 60ngày mà Tòa án không giải quyết là sai quy định. Vì vậy bạn cần liên hệ với Tòaán để yêu cầu Tòa án giải quyết đúng thời hạn theo đúng qu
3.Tư vấn giải quyết tranh chấp về tài sản khi ly hôn
Tư vấn giải quyết tranh chấp về tàisản khi ly hôn.
Tư vấn giải quyết tranh chấp khi lyhôn là lĩnh vực tư vấn có chiều hướng ngày càng tăng trong thời gian gần đây.Cuộc sống vợ chồng đã trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mụcđích hôn nhân không đạt được thì ly hôn là giải pháp mà các cặp vợ chồng thườnglựa chọn. Trong vụ án ly hôn con cái và tài sản là hai vấn đề thường phát sinhtranh chấp dễ xảy ra nhất. Sau đây, Văn Phòng Luật Sư Gia Đình cung cấp cho quýbạn đọc các quy định pháp luật liên quan về việc giải quyết tranh chấp tài sảnkhi ly hôn.
Cơ sở pháp lý:
– Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014(Luật HN-GĐ);
– Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
– Các văn bản dưới luật kèm theo.
Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợchồng khi ly hôn
Điều 59 – Luật HN-GĐ, Điều 7 Thôngtư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định
Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏathuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản.Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xemxét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận haytheo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:
a) Trường hợp không có văn bản thỏathuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sảncủa vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản củavợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;
b) Trường hợp có văn bản thỏa thuậnvề chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệutoàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợchồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏathuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại cáckhoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân vàgia đình để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầutuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án xemxét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
Khi chia tài sản chung của vợ chồngkhi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản vớingười thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cáchngười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụvề tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giảiquyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ vớingười thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án hướng dẫn họđể giải quyết bằng vụ án khác.
Trường hợp áp dụng chế độ tài sảncủa vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sảnchung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sauđây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:
a) “Hoàn cảnh của gia đình và củavợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tàisản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng nhưcủa các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhânthân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khănhơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưutiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phảiphù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.
b) “Công sức đóng góp của vợ, chồngvào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp vềtài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trongviệc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ởnhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhậptương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng gópnhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.
c) “Bảo vệ lợi ích chính đáng củamỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếptục lao động tạo thu nhập” là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảmcho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồngđang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh đểtạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch.Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạtđộng nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ,chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dânsự.
Ví dụ: Vợ chồng có tài sản chung làmột chiếc ô tô người chồng đang chạy xe taxi trị giá 400 triệu đồng và một cửahàng tạp hóa người vợ đang kinh doanh trị giá 200 triệu đồng. Khi giải quyết lyhôn và chia tài sản chung, Tòa án phải xem xét giao cửa hàng tạp hóa cho ngườivợ, giao xe ô tô cho người chồng để họ tiếp tục kinh doanh, tạo thu nhập. Ngườichồng nhận được phần giá trị tài sản lớn hơn phải thanh toán cho người vợ phầngiá trị là 100 triệu đồng.
d) “Lỗi của mỗi bên trong vi phạmquyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụvề nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.
Ví dụ: Trường hợp người chồng cóhành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giảiquyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sảnchung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thànhniên.
Giá trị tài sản chung của vợ chồng,tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểmgiải quyết sơ thẩm vụ việc.
Khi giải quyết chia tài sản khi lyhôn, Tòa án phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưathành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khảnăng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Ví dụ: Khi chia nhà ở là tài sảnchung và là chỗ ở duy nhất của vợ chồng, trong trường hợp không chia được bằnghiện vật thì Tòa án xem xét và quyết định cho người vợ hoặc chồng trực tiếpnuôi con chưa thành niên, con bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự nhậnhiện vật và thanh toán giá trị tương ứng với phần tài sản được chia cho ngườichồng hoặc vợ nếu người vợ hoặc chồng có yêu cầu.
Xác định tài sản chung, tài sảnriêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Tài sản chung của vợ chồng – Điều 33Luật HN-GĐ quy định:
Tài sản chung của vợ chồng gồm tàisản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh,hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trongthời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luậtnày; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sảnkhác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Điều 9, điều 10 – Nghị đinh126/2014/NĐ-CP quy định thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hônnhân, bao gồm:
• Khoản tiền thưởng, tiền trúngthưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhậntheo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tàisản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
• Tài sản mà vợ, chồng được xác lậpquyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôngiấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc,vật nuôi dưới nước.
• Thu nhập hợp pháp khác theo quyđịnh của pháp luật.
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tàisản riêng của vợ, chồng, bao gồm:
• Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêngcủa vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng củamình.
• Lợi tức phát sinh từ tài sản riêngcủa vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sảnriêng của mình.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng cóđược sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặcchồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịchbằng tài sản riêng.
Tài sản chung của vợ chồng thuộc sởhữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩavụ chung của vợ chồng.
Trong trường hợp không có căn cứ đểchứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bênthì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Tài sản riêng của vợ, chồng – Điều43 Luật HN-GĐ quy định:
Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tàisản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặngcho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theoquy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiếtyếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữuriêng của vợ, chồng.
Tài sản được hình thành từ tài sảnriêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phátsinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tạikhoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.
Điều 11 – Nghị định 126/2014/NĐ-CPquy định tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật:
• Quyền tài sản đối với đối tượngSHTT theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
• Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyềnsở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyềnkhác.
• Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồngđược nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
Trình tự, thủ tục khởi kiện giảiquyết tranh chấp về tài sản khi ly hôn
Tranh chấp về tài sản khi ly hôncũng giống như những tranh chấp khác trong dân sự, do đó hồ sơ khởi kiện baogồm:
+ Đơn khởi kiện (Mẫu số 23 – Biểumẫu trong TTDS Ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP);
+ Giấy đăng ký kết hôn (Bản chính);
+ Chứng minh nhân dân của nguyên đơnvà bị đơn (Bản sao chứng thực);
+ Sổ hộ khẩu gia đình (Bản sao chứngthực);
+ Văn bản xác nhận nơi cư trú của bịđơn (Bản sao chứng thực);
+ Các tài liệu, chứng cứ để chứngminh tài sản chung của vợ chồng.
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú của người bị khởi kiện có thẩm quyềngiải quyết theo thủ tục sơ thẩm (Điểm a khoản 1 Điều 35 – BLTTDS 2015). Tuynhiên, nếu đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Khoản 3 Điều 35 – BLTTDS 2015).
Trình tự, thủ tục giải quyết: Saukhi nhận được Đơn khởi kiện, Tòa án phải xem xét những tài liệu, chứng cứ cầnthiết, nếu xét thấy thuộc thẩm quyền của mình thì Tòa án sẽ thông báo cho ngườikhởi kiện biết để nộp tiền tạm ứng án phí.
Tiền tạm ứng án phí, án phí: Quyđịnh tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 (Tùy vào giá trị tài sản tranh chấp).
Một số lưu ý khi giải quyết tranhchấp về tài sản khi ly hôn
Yêu cầu giải quyết tranh chấp về tàisản có thể yêu cầu giải quyết trong vụ án ly hôn hoặc tách riêng thành một vụán khác.
Nếu có căn cứ xác định đã nhập tàisản riêng vào tài sản chung thì được xác định là tài sản chung vợ chồng;
Các bên muốn cho con thì nên xemxét, lưu ý về người đại diện đương nhiên của con khi con chưa thành niên;
Án phí được tính theo trường hợp cógiá ngạch
Luật sư Trần Minh Hùng chuyên gia tư vấn luật trên kênh HTV, VTV,THVL1, ANTV, SCTV1...
Chúng tôi là hãng luật tổnghợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viêncó trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biếtrộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trongnghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghềluật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho nhữngnạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguyhiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguyhiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm,có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận cókhăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến côngviệc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa.Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ,đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xãhội.
Luật sư Trần Minh HùngTrưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiềunăm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởngvới nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênhtruyền hình uy tín như: Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hìnhViệt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV, SCTV,THQH, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOVGiao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hìnhQuốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và phápluật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trêncả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo chonhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật vớitrường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luậtcho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư bào chữa, tư vấn chonhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin,người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như vàViettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầu giây, Chống thi hành công vụ mùaCovid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cốý làm trái... và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động,hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sựđóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hộicủa luật sư chúng tôi.
Chúng tôi cùng tư vấn luậtvà cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước rất lâu năm.
Trân trọng cảm ơn.
ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHVPLS GIAĐÌNH (Luật sư Thành Phố)
Trụ sở: 402ANguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du,Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 TrầnQuang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại:028-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư TrầnMinh Hùng: 0972 238006
Email: luatsuthanhpho@gmail.com