Notice: fwrite(): write of 182 bytes failed with errno=122 Disk quota exceeded in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 53Warning: fread(): Length parameter must be greater than 0 in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 32Notice: fwrite(): write of 197 bytes failed with errno=122 Disk quota exceeded in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 53 Luật sư tư vấn thỏa thuận không làm việc cho đối thủ có hợp pháp? - Luật sư tư vấn luật lao động

Luật sư tư vấn thỏa thuận không làm việc cho đối thủ có hợp pháp?

0đ
Mã Tư Vấn Pháp Luật:
Tình trạng:
Còn hàng

1. Cam kết không làm việc cho công ty đối thủcó đúng luật?

Thỏa thuận không làmviệc cho đối thủ có hợp pháp?

Mọi công dân đề cóquyền lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc. Đây một trong những quyềncơ bản của công dân được ghi nhận tại khoản 1 Điều 35 Hiến pháp 2013. Trên tinhthần đó, khoản 1 Điều 10 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019 (có hiệu lực 01/01/2021)đã nêu rõ:

Người lao động cóquyền tự do chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ởbất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.

Đồng thời khoản 6 Điều9 Luật Việc làm 2013 cũng quy định:

Nghiêm cấm hành cảntrở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của ngườilao động, người sử dụng lao động.

Từ những căn cứ trên,có thể thấy, người lao động có quyền tự do lựa chọn nơi làm việc ở bất cứ đâutrên cơ sở pháp luật không cấm mà không ai được phép cản trở, gây khó khăn.

Tuy nhiên, để bảo vệquyền lợi cho người sử dụng lao động, khoản 2 Điều 21 BLLĐ năm 2019 đã ghi nhậnnội dung sau:

Khi người lao động làmviệc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quyđịnh của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bảnvới người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bímật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.

Trên cơ sở quy địnhnày, nhiều doanh nghiệp và người lao động đã tiến hành ký cam kết về việc khônglàm việc cho đối thủ trong một thời gian nhất định để đảm bảo người lao độngkhông thể tiết lộ bí mật kinh doanh, công nghệ của doanh nghiệp cho đối thủcạnh tranh.

Mặc dù có vẻ như camkết này đã xâm phạm quyền tự do lựa chọn nơi làm việc của người lao động. Nhưngnếu người lao động đã tự nguyện ký vào bản cam kết không làm việc cho công tyđối thủ thì đồng nghĩa người lao động đã lựa chọn từ bỏ quyền này.

Vì vậy, trường hợpngười lao động và người sử dụng lao động đều tự nguyện xác lập cam kết khônglàm việc cho công ty đối thủ thì đây được coi là thỏa thuận hợp pháp. Nếu viphạm cam kết, người lao động phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người sử dụnglao động theo mức phạt đã thỏa thuận.

Cam kết không làm việccho đối thủ có được thừa nhận trong thực tế?

Hiện nay, vẫn có rấtnhiều tranh cãi liên quan đến tính hợp pháp của thỏa thuận này. Tuy nhiên, trênthực tế, có Tòa án đã thừa nhận thỏa thuận này.

Cụ thể, ngày 12/6/2018,Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã ra Quyết định số 755/2018/QĐ-PQTT côngnhận hiệu lực của quyết định của Hội đồng trọng tài thuộc Trung tâm Trọng tàiquốc tế Việt Nam, đứng về phía lợi ích của người sử dụng lao động.

Theo quyết định này,Hội đồng thẩm phán đã chấp nhận yêu cầu của người sử dụng lao động, tuyên buộcngười lao động cũ phải thanh toán một khoản tiền bồi thường đã được ấn định sẵntrong thỏa thuận do người lao động vi phạm cam kết không được làm việc cho cácdoanh nghiệp đối thủ trong vòng 12 tháng sau khi nghỉ việc.

Phán quyết của Hộiđồng trọng tài có giá trị chung thẩm và cũng được tòa án có thẩm quyền thừanhận, các bên không có quyền khiếu nại, kháng cáo, kháng nghị.

Quyết định này đượccoi là một tiền lệ về việc thừa nhận tính hợp pháp của thỏa thuận không làmviệc cho đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên đây mới chỉ là phán quyết đơn lẻ, chỉ cógiá trị tham khảo khi giải quyết những tranh chấp có tính chất tương tự. Chưacó văn bản pháp luật nào chính thức thừa nhận giá trị pháp lý của thỏa thuậnnày.

Vì vậy, người lao độngcần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định đặt bút ký cam kết không làm việccho đối thủ cạnh tranh để tránh sau này xảy ra tranh chấp có thể sẽ phải bồithường

2. Khi nào người lao động kiện mà không mất ánphí?

Các phương thức giảiquyết tranh chấp lao động

Tranh chấp trong quanhệ lao động là loại tranh chấp được đánh giá xảy ra phổ biến nhất bởi liên quantrực tiếp đến quyền lợi của các bên như hiệu quả sản xuất kinh doanh, tiềnlương, tiền thưởng, bảo hiểm, chế độ phúc lợi…

Tranh chấp này có thểphát sinh giữa cá nhân người lao động hoặc tập thể lao động với người sử dụnglao động về quyền hoặc lợi ích.

Để hỗ trợ một cách tốiđa cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các bên giải quyết tranh chấp, ổn địnhviệc làm và thu nhập, theo Bộ luật Lao động năm 2012, mỗi loại tranh chấp sẽ cónhững phương thức giải quyết khác nhau:

(i) Tranh chấp laođộng cá nhân: Hòa giải viên lao động, Tòa án nhân dân.

(ii) Tranh chấp laođộng tập thể về quyền: Hoà giải viên lao động, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấphuyện, Toà án nhân dân.

(iii) Tranh chấp laođộng tập thể về lợi ích: Hoà giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động

Với quy định nêu trên,dù là tranh chấp nào thì người lao động cũng có thể nhờ đến sự can thiệp củaNhà nước là Tòa án nhân dân để được bảo vệ quyền lợi tốt nhất.

8 trường hợp người laođộng được miễn án phí

Án phí là khoản tiềnmà tổ chức, cá nhân phải trả cho Tòa án để bù đắp các chi phí mà cơ quan nàyphải chi khi ra bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

Hầu hết các yêu cầugiải quyết vụ việc hay vụ án hiện nay đều phải nộp án phí. Tuy nhiên, theo Điều12 Nghị quyết 326 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, trong lĩnh vực laođộng, có 08 trường hợp người lao động được miễn án phí. Đó là khi người laođộng khởi kiện:

(i) Đòi tiền lương;

(ii) Đòi trợ cấp mấtviệc làm;

(iii) Đòi trợ cấp thôiviệc;

(iv) Đòi các chế độliên quan đến bảo hiểm xã hội;

(v) Đòi tiền bồithường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

(vi) Giải quyết cácvấn đề trong bồi thường thiệt hại;

(vii) Liên quan đếnviệc bị sa thải;

(viii) Liên quan đếnviệc bị chấm dứt hợp đồng lao động trái luật.

Có thể thấy, 08 trườnghợp này đều ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng lao động, việc làm, thu nhập vàchế độ của người lao động. Chính vì vậy, việc miễn án phí là cần thiết.

3. Người lao động khiếu nại thế nào cho đúngquy định?

Trong quá trình laođộng, người sử dụng lao động và người lao động rất dễ nảy sinh những mâu thuẫnlao động không giải quyết được, để bảo vệ được quyền và lợi ích của mình thìngười lao động nên nắm được “Khiếu nại thế nào cho đúng quy định?”

Nghị định24/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2018 quy định về giải quyết khiếu nại, tốcáo trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động đưa người lao độngViệt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh laođộng:

1. Nguyên tắc giảiquyết khiếu nại (Điều 4):

- Kịp thời, kháchquan, công khai, dân chủ và theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm quyền và lợiích hợp pháp của người khiếu nại, người bị khiếu nại và cá nhân, tổ chức liênquan.

2. Thời hiệu khiếu nại(Điều 7):

- Thời hiệu khiếu nạilần đầu là 180 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyếtđịnh, hành vi của người sử dụng lao động bị khiếu nại.

- Trường hợp ngườikhiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu quy định nêutrên vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vìnhững trở ngại khách quan khác thì thời gian trở ngại đó không tính vào thờihiệu khiếu nại.

3. Hình thức khiếu nại(Điều 6):

Khiếu nại thực hiện bằnghình thức gửi đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp

- Khiếu nại bằng hìnhthức gửi đơn thì trong đơn khiếu nại ghi rõ nội dung sau đây: ngày, tháng, nămkhiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức,cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nộidung khiếu nại (nếu có) và yêu cầu giải quyết khiếu nại. Đơn khiếu nại do ngườikhiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ;

- Khiếu nại trực tiếpthì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặcngười tiếp nhận khiếu nại ghi lại đầy đủ nội dung khiếu nại theo quy định nêutrên và yêu cầu người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản.

4. Trình tự khiếu nại

4.1 Khiếu nại lần đầu(Căn cứ điều 5, 15, 19, 20, 23):

Khi có căn cứ cho rằngquyết định, hành vi của người sử dụng lao động là trái pháp luật, xâm phạm trựctiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người bị xâm phạm thực hiện khiếunại đến người sử dụng lao động (đại diện theo pháp luật của đơn vị).

- Trong thời hạn 07ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc phạm vi, thẩm quyền giảiquyết của mình, người giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết vàthông báo bằng văn bản về việc thụ lý giải quyết khiếu nại cho người khiếu nạivà Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người sử dụng laođộng đặt trụ sở chính.

- Trường hợp khiếu nạido cơ quan, tổ chức, cá nhân khác chuyển đến, ngoài việc thông báo theo quyđịnh trên, người giải quyết khiếu nại lần đầu phải thông báo bằng văn bản vềviệc thụ lý giải quyết khiếu nại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếunại đến.

- Thời hạn giải quyếtkhiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phứctạp thì thời hạn giải quyết không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đilại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngàythụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết không quá 60 ngày, kểtừ ngày thụ lý.

- Quyết định giảiquyết khiếu nại lần đầu (Điều 23):

Người giải quyết khiếunại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại có nội dung chính sau đây:Ngày, tháng, năm ra quyết định; Tên, địa chỉ người khiếu nại, người bị khiếunại; Nội dung khiếu nại; Kết quả kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại; Kết quảđối thoại (nếu có); Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại; Kết luận nội dungkhiếu nại; giải quyết vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại; Việc bồi thườngthiệt hại cho người bị thiệt hại (nếu có); Quyền khiếu nại lần hai, quyền khởikiện vụ án tại Tòa án.

4.2 Khiếu nại lần hai(Căn cứ điều 5, 15, 23, 27, 28, 31):

-Trường hợp ngườikhiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quáthời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại không được giải quyết thìngười khiếu nại có quyền khởi kiện tại tòa án hoặc thực hiện khiếu nại lần haitheo quy định. Khiếu nại lần hai gửi đến Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội, nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính.

- Trong thời hạn 07ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa mình, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý giải quyết và thôngbáo bằng văn bản về việc thụ lý giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại.

- Trường hợp khiếu nạido cơ quan, tổ chức, cá nhân khác chuyển đến, ngoài việc thông báo cho ngườikhiếu nại theo quy định tại khoản 2 Điều này, người giải quyết khiếu nại lầnhai phải thông báo bằng văn bản về việc thụ lý giải quyết khiếu nại cho cơquan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến.

- Trường hợp không thụlý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

- Thời hạn giải quyếtkhiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phứctạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đilại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngàythụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 90ngày, kể từ ngày thụ lý.

- Quyết định giảiquyết khiếu nại lần hai (Điều 31):

Người giải quyết khiếunại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại có nội dung chính như quyếtđịnh giải quyết khiếu nại lần đầu và bổ sung thêm nội dung: Kết quả giải quyếtkhiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu (nếu có); Quyền khởi kiện vụán tại Tòa án.

- Trường hợp ngườikhiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc quáthời hạn quy định thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai mà khiếu nại không đượcgiải quyết thì người khiếu nại có quyền khởi kiện vụ án tại tòa án.

- Trường hợp người bịkhiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai theo quyđịnh thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính theo quy định.

4. Chi trả trợ cấp mất việc làm cho người laođộng

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi làm việc tại côngty A đã được 3 năm. Hợp đồng lao động giữa tôi và công ty là hợp đồng không xácđịnh thời hạn. Vừa rồi vì kinh doanh không được tốt nên công ty tôi có cắt giảmlao động. Công ty đã chô tôi nghỉ việc và có báo trước với tôi. Tuy nhiên, mứctrợ cấp mà công ty trả cho tôi là 1 tháng lương. Xin hỏi: Mức trợ cấp của côngty như thế đã hợp lý chưa? Không đồng ý với mức trợ cấp này thì tôi phải làmgì?

Luật sư tư vấn:

Mức trợ cấp của côngty như thế đã hợp lý chưa?

Theo quy định tại Điều44 “Bộ luật lao động 2019” thì trong trường hợp vì lý do thay đổi cơ cấu, côngnghệ hoặc vì lý do kinh tế mà người sử dụng lao động không thể bố trí việc làmmới cho người lao động thì người sử dụng lao động có thể cho người lao độngthôi việc. Tuy nhiên khi tiến hành cho người lao động thôi việc thì người sửdụng lao động phải chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Mức trợ cấpmất việc làm được quy định tại Điều 49 “Bộ luật lao động 2019” như sau:

“1. Người sử dụng laođộng trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên chomình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phảibằng 02 tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việcđể tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thựctế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảohiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việcđã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tínhtrợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.”

Trong trường hợp nàyvì lý do kinh tế, công ty không thể bố trí công việc mới cho bạn thì công ty cóthể cho bạn thôi việc. Trợ cấp mà bạn được hưởng ở đây là trợ cấp mất việc làm.Tuy nhiên, mức trợ cấp mà công ty chi trả cho bạn là chưa đúng theo quy địnhcủa “Bộ luật lao động 2019”. Trong trường hợp này, công ty phải chi trả trợ cấpmất việc làm cho bạn bằng 6 tháng tiền lương. Tiền lương để tính trợ cấp mấtviệc làm cho bạn là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động troang 06 thángliền kề trước khi công ty cho bạn thôi việc.

Không đồng ý với mứctrợ cấp này thì tôi phải làm gì?

Trong trường hợp này,nếu không đồng ý với mức trợ cấp mà công ty đưa ra bạn có thể khiếu nại quyếtđịnh này của công ty.

Về thời hiệu khiếunại: Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 119/2014/NĐ-CP thì thời hạn khiếu nại ởđây là 180 ngày kể từ ngày bạn nhận được quyết định của công ty về mức trợ cấpcho bạn.

Về hình thức khiếunại: bạn có thể khiếu nại trực tiếp hoặc thông qua đơn khiếu nại theo quy địnhtại khoản 1 Điều 6 Nghị định 119/2014/NĐ-CP. Khiếu nại bằng hình thức gửi đơnthì trong đơn khiếu nại ghi rõ nội dung sau đây: ngày, tháng, năm khiếu nại;tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bịkhiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại(nếu có) và yêu cầu giải quyết khiếu nại. Đơn khiếu nại do người khiếu nại kýtên hoặc điểm chỉ.

Về thẩm quyền giảiquyết khiếu nại: Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 119/2014/NĐ-CP thì bạn cóthể trực tiếp hoặc thông qua đơn khiếu nại lên người sử dụng lao động (tức côngty bạn đã làm việc). Công ty sẽ có trách nhiệm giải quyết khiếu nại đối vớitrường hợp của bạn. Nếu không đồng ý với cách giải quyết của công ty bạn có thểkhiếu nại lên Chánh Thanh tra Sở lao động – Thương binh và xã hội nơi đặt trụsở của công ty.

Về thủ tục giải quyết:Sau 7 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền sẽ thụ lý vàgiải quyết khiếu nại cho bạn. Thời hạn giải quyết khiếu nại là 30 ngày kể từngày có quyết định thụ lý giải quyết khiếu nại. Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiếnhành xác minh, kiểm tra và đưa ra quyết định giải quyết khiếu nại với bạn.

Luật sư Trần Minh Hùng chuyên giatư vấn luật trên kênh HTV, VTV, THVL1, ANTV, SCTV1...

Chúng tôilà hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyênviên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiếnthức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm vàđạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý-cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sưbảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư lànghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sưluôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sưthì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề,chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnhhưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luậtsư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúpđược cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đemlại công bằng cho xã hội. 

Luật sưTrần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư GiaĐình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyềnthông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luậttrên các Kênh truyền hình uy tín như:  Đài Truyền hình TPHCM(HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long,Truyền hình Công an ANTV, SCTV, THQH, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam,Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phátthanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổitrẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công annhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại họcluật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trườngĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại họcuy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luậtsư  bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếngtrên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàngNavibank liên quan Huyền Như và Viettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầugiây, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, LừaĐảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái... và các vụ án khác về dân sự,kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lạiniềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm cônglý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Chúng tôicùng tư vấn luật và cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nướcrất lâu năm.

Trân trọngcảm ơn!.