Ly hôn đơn phương mất thời gian bao lâu?

0đ
Mã Tư Vấn Pháp Luật:
Tình trạng:
Còn hàng

Ly hôn đơn phương mất thời gian bao lâu?

Ly hôn đơn phương mất thời gian bao lâu? Ngày nay, việc ly hôn giữa các cặp vợ chồng trẻ ngày càng gia tăng vì thay đổi xu hướng sống, quan điểm sống hiện đại, các cặp vợ chồng chỉ cần xích mích nhỏ cũng đủ đi đến quyết định ly hôn, nhằm giải thoát cho nhau sự tự do.

Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ quy định và tự mình thực hiện thủ tục pháp lý về hôn nhân và gia đình và tự thỏa thuận ly hôn thuận tình. Do đó, thấu hiểu được tâm tư và nỗi khổ của các cặp đôi, chúng tôi với những chuyên gia pháp lý luôn luôn hỗ trợ hết mình khi thực hiện thủ tục ly hôn, cũng như tư vấn tâm lý cho việc đã sẵn sàng ly hôn chưa? Dưới đây, là bài viết về Thời gian ly hôn đơn phương. Mời Quý đọc giả cùng tham khảo thông tin.

Thời giangiải quyết ly hôn đơn phương

Câu hỏi: Xin Luật sư cho biết phải mất bao lâu để giải quyết ly hôn đơn phương theo luật hiện hành? Thủ tục ly hôn đơn phương là gì?

  • Trong thời gian gần đây, do mặt tiêu cực của công nghiệp hóa đất nước, nhiều vấn đề đã phát sinh gây ra những thay đổi lớn trong đời sống xã hội. Nhu cầu vật chất và tinh thần của mỗi người cũng ngày càng tăng, theo thống kê, số vụ ly hôn trong giới trẻ ngày càng tăng và chưa có dấu hiệu giảm bớt.

Ly hôn đơn phương được hiểu là ly hôn theo yêu cầu của một trong hai vợ chồng.

  • Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì được xác định:
  • Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn nhưng hòa giải không thành công tại Tòa án, Tòa án sẽ cho ly hôn nếu có căn cứ cho rằng vợ hoặc chồng đã có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ hoặc chồng làm cho cuộc hôn nhân rơi vào tình trạng nghiêm trọng, sống với nhau không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không thể đạt được.

Thẩm quyền giải quyết:

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, việc giải quyết yêu cầu ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện về nơi cư trú của một trong hai bên. Vụ kiện nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp tỉnh thụ lý.

Thời hạn – thời gian giải quyết:

  • Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn khác, xác định:
  • Thời hạn giải quyết ly hôn đơn phương tối đa là 04 tháng, nếu vụ việc phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
  • Trên thực tế, thời gian giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc dài hơn thời gian quy định của pháp luật tùy theo tính chất của từng trường hợp.

Trình tự, thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương

Thủ tục giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương:

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu ly hôn tại tòa án cấp huyện (nếu hôn nhân có yếu tố nước ngoài thì phải nộp tại tòa án cấp tỉnh).

Bước 2: Sau 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ thụ lý giải quyết và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người nộp đơn.

Bước 3: Người nộp đơn đến nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện (tương ứng với Tòa án cấp tỉnh thì phải nộp ở cấp tỉnh) và phải trả lại biên lai nộp cho Tòa án.

Bước 4: Tòa án mở phiên họp công khai để giải quyết vụ ly hôn.

Bước 5: Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn. Trong trường hợp Tòa án không giải quyết yêu cầu ly hôn, người yêu cầu có quyền kháng cáo lên Tòa án cấp trên trực tiếp để xét xử phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

Lưu ý có một số Tòa án, ngoài những thông tin chúng tôi nêu trên, đương sự phải làm thủ tục hòa giải tại UBND xã/phường trước khi nộp hồ sơ ly hôn.

Hồ sơ đề nghị ly hôn đơn phương bao gồm các giấy tờ sau:

– Đơn yêu cầu ly hôn (theo mẫu)

– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

– Bản sao CMND/Hộ chiếu

– Bản sao sổ hộ khẩu

– Bản sao giấy khai sinh của trẻ.

Các giấy tờ, giấy tờ chứng minh tài sản chung của vợ chồng như bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm…

Một số lưu ý cho các trường hợp ly hôn đơn phương

– Trong thời gian vợ mang thai hoặc con dưới 12 tháng tuổi, người chồng không có quyền đơn phương yêu cầu ly hôn.

– Đối với trẻ em, tòa án sẽ triệu tập trẻ em từ 7 tuổi đến dưới 18 tuổi để lấy ý kiến và mong muốn được sống với cha mẹ.

Nộp đơn ly hôn đơn phương bao lâu Tòa gọi

1. Nộp đơn ly hôn sau bao lâu Tòa sẽ gọi?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Tôi nộp đơn ly hôn đơn phương thì sau bao lâu tòa sẽ gọi? Tòa có gọi chồng tôi không? Và mẫu đơn ly hôn đơn phương sẽ xin ở đâu ạ?

Tôi cảm ơn ạ.

Trả lời:

Xin chào, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi của bạn để yêu cầu tư vấn pháp lý cho bộ phận tư vấn pháp luật của Công ty Luật Quốc Bảo. Nội dung câu hỏi của bạn đã được nghiên cứu và tư vấn cụ thể bởi đội ngũ luật sư của chúng tôi như sau:

Luật sư tư vấn:

Trước hết, thời gian tòa án thông báo cho bạn phụ thuộc vào thời gian tòa án nhận được đơn khởi kiện. Theo đó, trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải xem xét, ban hành một trong các quyết định sau đây:

  1. Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;
  2. Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  3. Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.” (Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015)

Thứ hai, chồng bạn cũng sẽ được gửi thông báo nếu Tòa án quyết định thụ lý vụ án.

2. Mất bao lâu để gọi tòa án sau khi nộp đơn ly hôn?

Thưa luật sư thân mến, tôi muốn hỏi: Tôi mất bao lâu để nộp đơn ly hôn trước khi tòa án triệu tập? Thời gian và thủ tục giải quyết ly hôn là gì? Sự khác biệt giữa ly hôn thuận tình và đơn phương là gì? Rất mong nhận được sự giúp đỡ của luật sư. Chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Trước tiên, bạn phải xác định dưới hình thức nào bạn sẽ ly hôn. Theo luật, có hai loại ly hôn: ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình.

Thứ nhất, về bản chất:

Ly hôn đơn phương là ly hôn theo yêu cầu của một bên quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, hay nói cách khác, chỉ có một người muốn nộp đơn ly hôn, kiến nghị lên Tòa án yêu cầu ly hôn nhưng bên kia không đồng ý với việc ly hôn này.

Ly hôn thuận tình là trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn dựa trên việc ly hôn tự nguyện của họ và đã thỏa thuận về việc phân chia tài sản, quyền nuôi con, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con cái của họ trên cơ sở được đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên và con chung. Tòa án công nhận việc ly hôn bằng sự đồng ý, nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng lợi ích hợp pháp của vợ/chồng và con không được bảo đảm thì Tòa án giải quyết ly hôn không thuận tình. Quy định cụ thể tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Thứ hai, về hồ sơ chuẩn bị ly hôn:

– Biểu mẫu:

+ Đơn ly hôn đơn phương có chữ ký của một trong hai vợ chồng – người trực tiếp nộp đơn yêu cầu Tòa án yêu cầu giải quyết ly hôn (theo mẫu của Tòa án);

+ Đơn yêu cầu công nhận ly hôn đồng thuận có chữ ký của cả hai vợ chồng (theo mẫu của Tòa án);

– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của vợ chồng;

– Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;

– Bản sao có chứng thực giấy khai sinh của con chung (nếu có);

– Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu của gia đình;

– Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản chung của vợ chồng: như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, v.v. (nếu có tranh chấp về tài sản).

Thứ ba, về trình tự và thời gian giải quyết:

“Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

  1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Điều 54. Hòa giải tại Tòa án

Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.”

Theo đó, giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sẽ theo trình tự, thủ tục giải quyết việc dân sự còn giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương giải quyết theo thủ tục của một vụ án dân sự theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Cụ thể như sau:

– Trong trường hợp ly hôn thuận tình:

+ Sau khi vợ hoặc chồng nộp hồ sơ ly hôn cho Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong hai vợ chồng cư trú, trong thời hạn 05 – 08 ngày làm việc, Tòa án sẽ kiểm tra đơn và gửi thông báo. Thông báo tạm ứng án phí nếu hồ sơ hợp lệ và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

+ Sau khi nhận được thông báo tạm ứng chi phí tòa án, nguyên đơn phải nộp tạm ứng chi phí tòa án tại Chi cục Thi hành án cấp huyện và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.

+ Trường hợp hòa giải không thành, xét thấy hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc phân chia tài sản, chăm sóc, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con cái thì Tòa án công nhận sự đồng ý của việc ly hôn và thỏa thuận giữa các bên. + Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định ly hôn), nếu các bên không thay đổi ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận sự đồng ý của người ly hôn.

– Trường hợp ly hôn đơn phương:

+ Chấp nhận đơn ly hôn (đơn khởi kiện): Sau khi nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn, sau 5 ngày làm việc, Tòa án phải xem xét có chấp nhận đơn khởi kiện hay không. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn nộp tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định chấp nhận đơn ly hôn kể từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 191 và Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

+ Hòa giải: Theo quy định tại Điều 54 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử. Trường hợp hòa giải thành thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 07 ngày, nếu đương sự không thay đổi ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không bị kháng cáo. Nếu hòa giải không thành, Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành, sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

+ Phiên tòa sơ thẩm: Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, các bên được Tòa án triệu tập và được thông báo rõ thời gian, địa điểm mở phiên tòa sơ thẩm. Theo đó, các bên phải có mặt, nếu không có mặt thì thực hiện theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Thứ tư, nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, trong trường hợp ly hôn đơn phương, nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm và nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm. Nếu các bên đồng ý ly hôn, mỗi đương sự phải chịu một nửa chi phí tòa án sơ thẩm.

“Điều 147. Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm

  1. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.”

3. Thủ tục, thời gian giải quyết ly hôn đơn phương?

Xin chào luật sư, tôi có một vấn đề mà tôi hy vọng luật sư có thể giúp tôi. Tôi kết hôn vào năm 2008, khi tôi kết hôn, tôi có thai sau đó. Khi tôi mang thai và nuôi đứa con 1 tuổi của mình, không có vấn đề gì cả.

Chuyện xảy ra khi con trai tôi được hơn 1 tuổi, chồng tôi bắt đầu uống rượu và rất tệ hại, vũ phu, tôi vẫn cố gắng kiên nhẫn. Nhưng gần 2 năm nay, anh ta ngoại tình, ngoại tình với một người phụ nữ khác và đỉnh điểm là đánh đập tôi, khiến tôi phải nhập viện và mang tiền vào nhà cho người phụ nữ kia. Lúc này, tôi không thể chịu đựng được nữa và chỉ muốn nhanh chóng ly hôn với anh ấy. Nhưng anh ấy không đồng ý ly hôn và thậm chí còn thách thức tôi. Luật sư khuyên tôi phải làm gì để ly hôn với anh ta và thời gian ly hôn là bao lâu? Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

  1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

  2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

  3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Theo cơ sở trên, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương.

Bạn cần chuẩn bị một bộ tài liệu để nộp cho Tòa án Nhân dân quận nơi người chồng của bạn cư trú.

Hồ sơ bao gồm:

– Mẫu đơn ly hôn, có thể đánh máy hoặc viết tay;

– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

– Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;

– Bản sao giấy khai sinh của trẻ (nếu có);

– Giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn:

– Bước 1: Bạn nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn (vợ hoặc chồng) đang cư trú, làm việc;

– Bước 2: Sau khi nhận được đơn khởi kiện và các tài liệu hợp lệ, Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho bạn;

– Bước 3: Bạn nộp tiền tạm ứng chi phí tòa án dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án cấp huyện và trả lại biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án;

– Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Thời gian giải quyết vụ án ly hôn đơn ly phương:

– Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 04 đến 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án;

– Thời hạn mở phiên tòa: Từ 01 đến 02 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Mất bao lâu để ly hôn đơn phương để giành quyền nuôi con?

Thưa luật sư thân mến, tôi muốn hỏi: Tôi có một đứa con 24 tháng tuổi, vợ chồng tôi không còn tình cảm với nhau, vợ chồng tôi thường xuyên xảy ra mâu thuẫn kéo dài, chồng tôi vẫn đánh đập tôi dữ dội. Tôi không muốn tiếp tục cuộc hôn nhân này. Luật sư hỏi tôi có muốn ly hôn đơn phương và giành quyền nuôi con không, sẽ mất bao lâu và nếu chồng tôi vắng mặt, chồng tôi không đến, tòa án có xử lý ly hôn cho tôi không? Cảm ơn luật sư.

Trả lời:

– Thứ nhất, khi vụ án được đưa ra xét xử, chồng bạn có quyền và nghĩa vụ tham gia phiên tòa. Trong trường hợp chồng bạn với tư cách là bị đơn không tham gia phiên tòa khi được tòa án triệu tập thì xử lý theo quy định tại Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015. Cụ thể, như sau:

“Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

  1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

  1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.”

Như vậy, điều đó có nghĩa là nếu Tòa án triệu tập đúng lần thứ hai, chồng bạn phải có mặt tại phiên tòa, nếu sự vắng mặt của anh ấy không phải do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và không có người đại diện tham dự, Tòa án sẽ tiến hành xét xử vắng mặt.

– Thứ hai, về quyền nuôi con, chăm sóc con, theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

  1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

  2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

  3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Vì vậy, như bạn đã đề cập ở trên, nếu con bạn dưới 36 tháng tuổi (cụ thể là con bạn được 24 tháng), bạn sẽ có quyền nuôi con trong trường hợp này, trừ khi bạn không đủ điều kiện để trực tiếp chăm sóc đứa trẻ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

Thứ ba, theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có quy định:

“Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử

  1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

…

  1. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.”

Như vậy, theo quy định trên, thời hạn tối đa để giải quyết ly hôn đơn phương của bà sẽ là 04 tháng, đồng thời, nếu vụ việc phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì có thể gia hạn nhưng không được phép hơn 2 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Ly hôn đơn phương mất thời gian bao lâu? 

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi: Năm nay tôi 23 tuổi và đã kết hôn được hơn 2 năm, nhưng vì mâu thuẫn vợ chồng, tôi đã nộp đơn ly hôn được hơn 7 tháng nhưng chưa nhận được cuộc gọi từ tòa án. Lý do ly hôn là vì chồng tôi đã có bạn gái. Vì vậy, tôi có thể hỏi có cách nào để nhanh chóng thời gian xử lý không?

Cảm ơn!

Trả lời:

Về thời gian giải quyết ly hôn đơn phương, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có hướng dẫn sau:

– Thủ tục nhận và giải quyết đơn kiện:

Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thủ tục giải quyết đơn kiện như sau:

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện;

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và đưa ra một trong các quyết định sau đây:

+ Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

+ Làm thủ tục thụ lý vụ án;

+ Chuyển đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện;

+ Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết;

– Chấp nhận đơn khởi kiện:

+ Thẩm phán ước tính số tiền tạm ứng án phí và thông báo cho người khởi kiện để họ có thể nộp tiền tạm ứng án phí.