Căn cứ theo Điều 680 Bộ luật Dân sự năm 2015 thừa kế trong trường hợp có yếu tố nước ngoài sẽ được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết và việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản sẽ được xác định theo pháp luật nơi có bất động sản đó.
Do vậy trong trường hợp của người để lại di sản thừa kế có quốc tịch Việt Nam hoặc di sản là bất động sản tại Việt Nam thì việc chia thừa kế di sản để lại vẫn sẽ áp dụng theo Bộ luật Dân sự năm 2015.
Việc chia thừa kế khi có người thụ hưởng ở nước ngoài chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Dân sự, Luật Quốc tịch và các văn bản pháp luật liên quan. Pháp luật Việt Nam công nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế không phân biệt họ đang sinh sống tại Việt Nam hay nước ngoài. Việc xác định người nước ngoài sẽ được chia thừa kế tuân theo các quy định pháp luật về thừa kế và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết.
Căn cứ Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc như sau: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Bên cạnh đó tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của của người lập di chúc như sau:
Theo đó, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Đồng thời, người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa di sản của mình. Vì vậy, dù người thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hay người nước ngoài, pháp luật nước ta luôn công nhận, miễn là di chúc hợp pháp.
Pháp luật Việt Nam quy định hai hình thức thừa kế:
Khi có người thừa kế ở nước ngoài, việc xác định hình thức thừa kế và thực hiện thủ tục thừa kế càng phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết và tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật.
Cần lưu ý riêng đối với quyền sử dụng đất thì hiện nay Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Đất đai 2024 trường hợp người nhận thừa kế là người có quốc tịch nước ngoài sẽ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tuy nhiên, quy định của pháp luật, người mang quốc tịch nước ngoài cũng được hưởng di sản thừa kế là bất động sản ở Việt Nam. Sự khác biệt giữa công dân Việt Nam và công dân nước ngoài trong việc hưởng di sản thừa kế (là bất động sản) chỉ thể hiện ở việc đứng tên chủ sở hữu. Công dân Việt Nam được đứng tên chủ sở hữu bất động sản mà họ được thừa kế.
Còn người nước ngoài chỉ được hưởng giá trị của khối tài sản được thừa kế chứ không được đứng tên chủ sở hữu quyền sử dụng đất
Đối với việc chia thừa kế động sản khi có người ở nước ngoài, các thủ tục cần tuân thủ quy định đặc thù. Động sản bao gồm tiền mặt, tài khoản ngân hàng, đồ dùng cá nhân và các tài sản có thể di chuyển khác. Việc chuyển giao các tài sản này cho người thừa kế ở nước ngoài đòi hỏi các thủ tục pháp lý phức tạp hơn so với người thừa kế trong nước.
Người thừa kế ở nước ngoài cần chuẩn bị các giấy tờ sau để chứng minh tư cách thừa kế:
Thủ tục chuyển tiền cho người thụ hưởng ở nước ngoài
Đối với tiền mặt và tài sản có giá trị bằng tiền, việc chuyển cho người thừa kế ở nước ngoài phải tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối:
Ngoài động sản và bất động sản, việc thừa kế các tài sản khác như cổ phiếu, trái phiếu, quyền sở hữu trí tuệ cho người thừa kế ở nước ngoài cũng có quy định riêng. Mỗi loại tài sản có thủ tục chuyển nhượng khác nhau, đòi hỏi người thừa kế phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.
Thủ tục cụ thể cho từng loại tài sản
Cổ phiếu, trái phiếu:
Quyền sở hữu trí tuệ:
Tài khoản ngân hàng:
Luật Đất đai 2024 và Luật Nhà ở 2023 đặt ra các điều kiện khắt khe đối với việc người nước ngoài sở hữu bất động sản tại Việt Nam. Người thừa kế ở nước ngoài cần hiểu rõ các quy định này để thực hiện quyền thừa kế hiệu quả.
Trong trường hợp không có tranh chấp và người thừa kế đang ở nước ngoài và không thể về Việt Nam để tiến hành lập văn bản thỏa thuận phân chia tài sản và tiến hành kê khai di sản thừa kế thì họ có thể lập hợp đồng ủy quyền để một người thân tại Việt Nam thay mặt họ thực hiện các thủ tục thừa kế.
Ngoài ra, tùy thuộc vào quốc gia nơi người thừa kế đang sinh sống, có thể cần thực hiện thêm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự đối với hợp đồng ủy quyền để đảm bảo giấy tờ có giá trị pháp lý tại Việt Nam.
Lưu ý về trường hợp người nước ngoài không được sở hữu quyền sử dụng đất tại Việt Nam. Trong trường hợp người thừa kế là người nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu đất đai tại Việt Nam, có các phương án xử lý sau:
Khi chia thừa kế không phát sinh tranh chấp, người thừa kế ở nước ngoài có thể thực hiện các thủ tục dưới đây để nhận di sản. Thủ tục này được thực hiện theo trình tự nhất định, đảm bảo quyền lợi của tất cả người thừa kế và tuân thủ quy định pháp luật.
Bước 1: Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết
Để thực hiện thủ tục thừa kế, người thừa kế ở nước ngoài cần chuẩn bị các giấy tờ:
Các giấy tờ nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt công chứng.
Bước 2: Công chứng viên sẽ thẩm định hồ sơ.
Bước 3: Niêm yết thụ lý công chứng
Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.
Bước 4: Công chứng viên lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế;
Bước 5: Công chứng viên sẽ thông báo cho các bên liên quan về việc đã hoàn tất thủ tục khai nhận di sản thừa kế.
Bước 6: Nộp lệ phí công chứng
Khi phát sinh tranh chấp về thừa kế, người thừa kế ở nước ngoài có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam. Việc giải quyết tranh chấp thừa kế sẽ tuân theo quy định pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam. Do có đương sự ở nước ngoài nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án Nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú,làm việc
Căn cứ khoản 4, khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện cần chuẩn bị hồ sơ sau:
Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án
Khi tranh chấp xảy ra các đương sự nộp đơn khởi kiện đến Tòa án cấp có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định. Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự như sau:
Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết bằng một trong các phương thức sau
Thứ nhất, tiếp nhận đơn
Thứ hai, xử lý đơn
Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và ra một trong các quyết định sau:
Căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, khi xét thấy hồ sơ khởi kiện đầy đủ và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán sẽ ra thông báo cho người khởi kiện thực hiện thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
Thời hạn chuẩn bị xét xử là 4 tháng kể từ ngày thụ lý. Trong trường hợp vụ án có tính chất phức tạp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng.
Theo khoản 2 Điều 230 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Sau thời gian chuẩn bị xét xử thì căn cứ vào diễn biến cụ thể của vụ án mà Thẩm phán ra các quyết định sau:
Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử vụ án, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng (Khoản 3 Điều 203 BLTTDS 2015).
Trường hợp có kháng cáo/kháng nghị thì xét xử phúc thẩm. Sau khi có bản án/quyết định có hiệu lực thì thừa kế theo nội dung của bản án/quyết định
Khi có người thừa kế ở nước ngoài, việc sử dụng dịch vụ luật sư chuyên nghiệp giúp đảm bảo quyền lợi và thực hiện đúng quy định pháp luật. Luật sư cung cấp dịch vụ tư vấn và đại diện pháp lý cho những trường hợp chia thừa kế có yếu tố nước ngoài với các nhiệm vụ sau:
Dưới đây là giải đáp các thắc mắc thường gặp về giải quyết chia thừa kế khi có người ở nước ngoài:
Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Có, người thừa kế ở nước ngoài phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành.
Có, người thừa kế ở nước ngoài có thể lập hợp đồng ủy quyền hợp pháp để ủy quyền cho người thân ở Việt Nam thực hiện các thủ tục thừa kế.
Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam, sau đó dịch sang tiếng Việt và công chứng.
Tùy thuộc vào quy định của Tòa án và điều kiện kỹ thuật, người thừa kế ở nước ngoài có thể được phép tham gia phiên tòa trực tuyến.
Người nước ngoài cũng được nhận các động sản như vàng bạc đá quý, khi nhận thừa kế tại Việt Nam.
Di chúc được lập ở nước ngoài phải tuân thủ pháp luật của nước nơi lập di chúc và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Đồng thời, cần hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt để có giá trị pháp lý tại Việt Nam.
Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, tuy nhiên, việc từ chối phải được thực hiện trong thời hạn và theo hình thức quy định của pháp luật.
Người thừa kế cần cung cấp đủ giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản. Nếu không có đủ giấy tờ, có thể yêu cầu Tòa án xác nhận quan hệ thừa kế.
Người thừa kế có nghĩa vụ trả nợ trong phạm vi di sản thừa kế. Nếu di sản không đủ để trả nợ, người thừa kế không phải lấy tài sản riêng để trả.
Nếu di chúc không phân chia rõ ràng tài sản, các người thừa kế có thể thỏa thuận phân chia. Nếu không thỏa thuận được, có thể yêu cầu Tòa án phân chia theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp này, pháp luật của nước mà người để lại di sản có quốc tịch sẽ được áp dụng cho việc chia thừa kế, trừ khi có quy định khác trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Tuy nhiên, nếu di sản là bất động sản ở Việt Nam, thì pháp luật Việt Nam sẽ được áp dụng đối với phần bất động sản đó.
Chi phí dịch vụ luật sư phụ thuộc vào độ phức tạp của vụ việc, thời gian và công sức luật sư bỏ ra. Bạn nên liên hệ trực tiếp với các văn phòng luật sư để được tư vấn và báo giá cụ thể.
Chia thừa kế khi có người ở nước ngoài đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về các quy định pháp luật đặc thù và thủ tục phức tạp. Người thừa kế ở nước ngoài cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ được hợp pháp hóa lãnh sự và tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình pháp lý.
mẫu giấy ủy quyền phổ biến có sẵn hoặc tải mẫu trên các trang web chính thống. Để làm giấy ủy quyền cho Việt kiều, bạn cần chuẩn bị các thông tin chi tiết về người ủy quyền, người được ủy quyền và nội dung công việc ủy quyền, sau đó mang đến văn phòng công chứng để được hỗ trợ.
Trân trọng.
LS TRẦN MINH HÙNG