Hướng dẫn 2 phương thức giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ: thủ tục giải quyết tại UBND huyện/tỉnh và nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án. Tải mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai miễn phí.
Tranh chấp đất đai là những mâu thuẫn, bất đồng phát sinh giữa 2 hoặc nhiều bên liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất (theo khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024).
Tùy theo tính chất của vụ việc mà tranh chấp đất đai có thể thuộc 1 trong 3 loại sau:
Ngoài ra, tranh chấp đất đai còn được phân loại theo 2 trường hợp:
—
Theo khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024 tranh chấp đất đai được xác định thuộc trường hợp tranh chấp không có sổ đỏ, giấy tờ khi các bên tranh chấp không có các loại giấy tờ sau:
Tại bài viết này, Luật Tín Minh sẽ hướng dẫn chi tiết cách giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ, giấy tờ.
Các cơ quan có thẩm quyền và các bên liên quan giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ, giấy tờ dựa trên các căn cứ được quy định tại khoản 1 Điều 108 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, cụ thể:
Điều 108. Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai 1. Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện dựa theo các căn cứ sau: a) Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai cung cấp; b) Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương; c) Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; d) Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng; đ) Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. … |
Theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai không có sổ đỏ, không có giấy tờ có thể được giải quyết theo 2 phương thức sau:
—
Lưu ý: Theo Điều 235 Luật Đất đai 2024, trước khi tiến hành thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp huyện/tỉnh hoặc Tòa án có thẩm quyền, các bên tranh chấp phải thực hiện thủ tục hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã (đối với trường hợp tranh chấp quyền sử dụng đất).
Tham khảo cách thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND xã tại bài viết:
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ của UBND các cấp được quy định tại khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024, cụ thể:
➝ Nếu các bên không đồng ý với kết quả giải quyết tranh chấp của UBND cấp huyện thì có thể yêu cầu UBND cấp tỉnh/Tòa án tiếp tục giải quyết.
➝ Nếu các bên không đồng ý với kết quả giải quyết tranh chấp tại UBND cấp tỉnh có thể yêu cầu Bộ Tài nguyên và Môi trường/Tòa án tiếp tục giải quyết.
Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp huyện, tỉnh được quy định tại Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, bao gồm 5 bước sau:
➨ Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu UBND có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Bạn xem chi tiết bộ hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai và tải mẫu bên dưới bài viết.
➨ Bước 2: Nộp hồ sơ tại UBND cấp có thẩm quyền theo đúng quy định
➨ Bước 3: UBND kiểm tra hồ sơ, ra thông báo thụ lý yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai
Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, UBND cấp huyện/cấp tỉnh sẽ hoàn tất kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và ra thông báo:
(*) Trường hợp thụ lý yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai:
➨ Bước 4: Cơ quan tham mưu thực hiện giải quyết tranh chấp đất đai
Sau khi được phân công nhiệm vụ, cơ quan tham mưu tiến hành các công việc sau:
➨ Bước 5: UBND ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
Căn cứ vào hồ sơ làm việc của cơ quan tham mưu, Chủ tịch UBND sẽ ban hành một trong 2 quyết định sau:
Theo quy định tại khoản 5 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, thời gian UBND cấp huyện, cấp tỉnh thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp là:
Trường hợp tranh chấp xảy ra ở các tỉnh đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, hải đảo thời gian trên được tăng thêm 10 ngày.
TAND có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ, giấy tờ được xác định căn cứ Điều 35, Điều 37, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Cụ thể:
Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ tại Tòa được thực hiện theo đúng trình tự tố tụng (quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015), bao gồm 7 bước sau:
➟ Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai không có sổ đỏ
Bạn tham khảo chi tiết hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai và tải mẫu bên dưới bài viết.
➟ Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến TAND có thẩm quyền
➟ Bước 3: Tòa kiểm tra hồ sơ và xử lý đơn khởi kiện
Sau khi tiếp nhận hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai, Tòa án thực hiện các công việc sau:
➟ Bước 4: Tòa thụ lý vụ án, thông báo nộp tạm ứng án phí
➟ Bước 5: Tòa tổ chức phiên hòa giải tranh chấp đất đai
Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Tòa án được tiến hành trong giai đoạn chờ xét xử:
➟ Bước 6: Tòa tổ chức xét xử sơ thẩm
Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ, lời trình bày của các bên liên quan trong phiên xét xử và các quy định của pháp luật hiện hành để xem xét, ra quyết định sau cùng.
➟ Bước 7: Tòa ban hành bản án/quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
Hồ sơ yêu cầu UBND hoặc TAND có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm các loại giấy tờ, tài liệu sau:
Giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ là một quy trình phức tạp, đặc biệt đối với các trường hợp tranh chấp có yếu tố nước ngoài, liên quan đến thừa kế, ly hôn… Điều này có thể gây hao tổn nhiều công sức, tiền bạc, thời gian và tinh thần của các bên liên quan trong quá trình thực hiện.
Để rút ngắn thời gian, tiết kiệm tối đa chi phí, công sức, bạn có cân nhắc sử dụng dịch vụ giải quyết tranh chấp đất đai trọn gói tại Luật Tín Minh.
Đội ngũ luật sư năng lực giỏi, am hiểu pháp luật và giàu kinh nghiệm thực chiến sẽ trực tiếp triển khai dịch vụ, thực hiện các công việc sau:
1. Cách giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ như thế nào?
Bạn có thể lựa chọn 1 trong 2 phương thức giải quyết tranh chấp không có sổ đỏ sau:
2. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ là gì?
Tranh chấp đất đai không có sổ đỏ sẽ được giải quyết dựa trên các căn cứ được quy định tại khoản 1 Điều 108 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
3. Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai không có sổ đỏ bao gồm những gì?
Về cơ bản, hồ sơ khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ bao gồm:
4. Có bắt buộc phải hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện?
Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã là thủ tục bắt buộc đối với trường hợp tranh chấp quyền sử dụng đất, không bắt buộc đối với các trường hợp tranh chấp đất đai khác.
5. Thời gian giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ bao lâu?
Tùy thuộc tính chất và mức độ phức tạp của từng tình huống tranh chấp đất đai không có sổ đỏ cụ thể mà thời gian giải quyết sẽ khác nhau.
Liên hệ Luật SƯ GIA ĐÌNH để được luật sư chuyên môn giỏi, giàu kinh nghiệm tư vấn chi tiết về thời gian hoàn thành giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp của bạn....
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
……(1), ngày….. tháng …… năm…….
ĐƠN KHỞI KIỆN
Kính gửi: Toà án nhân dân (2)
Họ và tên người khởi kiện: (3).........................................................................................................
Địa chỉ: (4)..................................................................................................................
Họ và tên người có quyền và lợi ích được bảo vệ (nếu có) (5)..................................................................................
Địa chỉ: (6).................................................................................................................................................................
Họ và tên NGƯỜI BỊ KIỆN: (7)..................................................................................................................
Địa chỉ: (8)..................................................................................................................................................................
Họ và tên người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)....................................................................................
Địa chỉ: (10).................................................................................................................
Yêu cầu Toà án giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (11)........................................................................................................................................
..........................................................................................................
Họ và tên người làm chứng (nếu có) (12)..................................................................................................................
Địa chỉ: (13)...............................................................................................................................................................
Những tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)
1.......................................................................................................... ......
2...................................................................................................................
(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án)(15)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Người khởi kiện (16) |
Hướng dẫn sử dụng:
(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày…..tháng…..năm……).
(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.
(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi họ và tên; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.
(4) Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).
(5), (7) và (9) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).
(6), (8) và (10) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).
(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.
(12) và (13) Ghi họ và tên, địa chỉ nơi người làm chứng cư trú (thôn, xã, huyện, tỉnh), nếu là nơi làm việc, thì ghi địa chỉ nơi người đó làm việc (ví dụ: Nguyễn Văn A, công tác tại Công ty B, trụ sở làm việc tại số …phố…quận…TP Hà Nội).
(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu gì và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …)
(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).
(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.
Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án....
LS TRẦNMINH HÙNG