Theo Khoản 1, điều 2, Luật Công chứng 2014, thì bạn có thể hiểu đơn giản công chứng là việc một công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng, chứng nhận về:
Quá trình công chứng có thể xuất phát từ quy định của pháp luật yêu cầu phải công chứng hoặc các cá nhân, tổ chức có nhu cầu.
Theo Điều 5 Luật Công chứng 2014 quy định:
“1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
2. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.
3. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.
4. Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.”
Để công chứng một văn bản, giấy tờ thì cần phải thực hiện theo những bước sau:
Để công chứng một văn bản, giấy tờ thì người cần công chứng cần chuẩn bị sẵn bản gốc (trong trường hợp công chứng bản sao), chuẩn bị sẵn bản dịch cùng bản gốc chưa dịch (Trong trường hợp công chứng văn bản dịch).
Bạn đọc cần nắm rõ rằng, không phải văn bản, hợp đồng nào cũng phải công chứng. Dưới đây chúng tôi liệt kê một số văn bản, hợp đồng thuộc trường hợp phải công chứng đó là:
Tùy thuộc vào từng loại văn bản công chứng sẽ có mức phí công chứng khác nhau. Theo Điều 66, Luật Công chứng 2014, phí công chứng phải thực hiện đúng theo quy định của Pháp luật.
Mức thu phí đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:
| Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch | Mức thu |
| Dưới 50 triệu đồng | 50.000đ |
| Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 100.000đ |
| Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng | 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
| Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng | 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng |
| Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng | 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng |
| Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng |
| Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng. |
| Trên 100 tỷ đồng | 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp). |
Phí công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản:
| Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch | Mức thu (đồng/trường hợp) |
| Dưới 50 triệu đồng | 40 nghìn |
| Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 80 nghìn |
| Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng | 0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
| Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng | 800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng |
| Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng | 02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng |
| Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng |
| Từ trên 10 tỷ đồng | 05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa là 8 triệu đồng/trường hợp) |
Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (tính trên giá trị tài sản) được tính như sau:
| Giá trị tài sản | Mức thu (đồng/trường hợp) |
| Dưới 5 tỷ đồng | 90 nghìn |
| Từ 5 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng | 270 nghìn |
| Trên 20 tỷ đồng | 450 nghìn |
Ngoài ra Luật pháp còn quy định các mức phí với hợp đồng giao dịch không theo giá trị tài sản như: công chứng hợp đồng ủy quyền, công chứng việc hủy bỏ hợp đồng, công chứng văn bản từ chối nhận di sản… bạn có thể tìm hiểu rõ hơn ở Điều 66, Luật Công chứng 2014.
Trân trọng.
LS TRẦN MINH HÙNG
LS TRẦN MINH HÙNG - TRƯỞNG VPLS GIA ĐÌNH TRẢ LỜI TRUYỀN HÌNH TPHCM (HTV7, HTV9)
Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênh truyền hình uy tín như: Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ Ngân hàng Navibank, Huyền Như, Viettinbank, các vụi Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái.… và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.
Trân trọng cảm ơn.