Nộp tiền tạm ứng án phí khi khởi kiện tranh chấp tại Tòa án là nghĩa vụ bắt buộc đối với người khởi kiện. Luật sư chúng tôi tư vấn cách tính án phí khởi kiện mới nhất và hướng dẫn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định mới nhất.
Ai phải nộp tiền tạm ứng án phí khởi kiện sơ thẩm? Vì sao?
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí khởi kiện của người đưa ra yêu cầu như sau:
Ai phải chịu chi trả tiền án phí sau khi vụ án được giải quyết
Theo nguyên tắc bên thua kiện chịu án phí khởi kiện trừ trường hợp có thỏa thuận khác nên trong bản án, quyết định của Tòa án luôn ghi nhận người phải chịu chi trả tiền án phí và số tiền phải gánh chịu. Cụ thể:
✔ Thông thường trong thông báo của Tòa án đã đề rõ:
✔ Cơ quan thu tiền tạm ứng án phí là Chi cục thi hành án dân sự, hoặc Cục thi hành án dân sự tùy thuộc bạn khởi kiện tại Tòa án cấp huyện hay cấp tính, khởi kiện tại Tòa án tỉnh nào.
✔ Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án không xem xét giá trị, chỉ xem xét quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất của ai thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch (án phí là 300.000 đồng). Đương sự nộp đủ 300.000đồng cho Chi cục thi hành án.
✔ Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án phải xác định giá trị của tài sản hoặc xác định quyền sở hữu quyền sử dụng đất theo phần thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp vụ án có giá ngạch đối với phần giá trị mà mình được hưởng. Cụ thể:
| Giá trị tranh chấp | Mức án phí cho toàn bộ vụ án | Tiền tạm ứng án phí sơ thẩm phải nộp |
| Từ 06 triệu đồng trở xuống | 300.000 đồng | 150.000 đồng |
| Từ trên 06 - 400 triệu đồng | 5% giá trị tài sản có tranh chấp | Bằng 50% tổng mức án phí phải nộp |
| Từ trên 400 - 800 triệu đồng | 20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng | Bằng 50% tổng mức án phí phải nộp |
Từ trên 800 triệu đồng - 02 tỷ đồng | 36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800 triệu đồng | Bằng 50% tổng mức án phí phải nộp |
| Từ trên 02 - 04 tỷ đồng | 72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 02 tỷ đồng | Bằng 50% tổng mức án phí phải nộp |
| Từ trên 04 tỷ đồng | 112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 04 tỷ đồng | Bằng 50% tổng mức án phí phải nộp |
(Quy định tại Điều 7 và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14)
LS TRẦN MINH HÙNG TƯ VẤN TRÊN HTV