Warning: fread(): Length parameter must be greater than 0 in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 32Notice: fwrite(): write of 197 bytes failed with errno=122 Disk quota exceeded in /home/luatsu2026/domains/luatsugiadinh2.net.vn/public_html/storage/modification/system/library/cache/file.php on line 53 Luật sư bào chữa Trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể - Luật sư tư vấn luật lao động | luatsugiadinh.net.vn

1.Đình công là gì ? Khái niệm đình công hợp pháp, đình công bất hợp pháp ?

1. Đình công là gì ?

Đình công là sự ngừng bộ phận hoặctoàn bộ quá trình sản xuất, dịch vụ do tập thể những người lao động cùng nhautiến hành với yêu sách người sử dụng lao động phải thực hiện đúng nghĩa vụ củamình trong quan hệ lao động hoặc làm thoả mãn những yêu sách và các vấn đề phátsinh trong quan hệ lao động.

Nội dung khái niệm đình công:

Đình công là một trong những quyềncơ bản của người lao động được pháp luật quy định. Quyển đình công do tập thểngười lao động quyết định thông qua tổ chức công đoàn trong trường hợp ngườilao động không nhất trí với quyết định của hội đồng trọng tài lao động về giảiquyết tranh chấp lao động tập thể và cũng không lựa chọn việc yêu cầu toà ángiải quyết. Việc đình công do Ban chấp hành Công đoàn cơ sở quyết định sau khitổ chức lấy ý kiến của tập thể lao động bằng bỏ phiếu kín hoặc lấy chữ kí vàphải được quá nửa tập thể lao động tán thành. Ban chấp hành Công đoàn làm bảnyêu cầu của cuộc đình công, cử đại diện, nhiều nhất là ba người để trao bản yêucầu này cho người sử dụng lao động, đồng thời, gửi thông báo đình công cho cơquan lao động cấp tỉnh và cho Liên đoàn lao động cấp tỉnh.

Đình công tuân theo những điều kiện,trình tự, thủ tục do pháp luật quy định là đình công hợp pháp. Các cuộc đìnhcông không phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể, vượt ra ngoài phạm vi quanhệ lao động; vượt ra ngoài phạm vi doanh nghiệp; không theo đúng trình tự, thủtục quy định được coi là đình công bất hợp pháp.

Chính phủ quy định các doanh nghiệpphục vụ công cộng, doanh nghiệp thiết yếu cho nền kinh tế quốc dân hoặc an ninhquốc phòng bị cấm đình công. Thủ tướng Chính phủ có quyền quyết định hoãn hoặcngừng cuộc đình công nếu thấy cuộc đình công đó có nguy cơ nghiêm trọng cho nềnkinh tế quốc dân hoặc an toàn công cộng.

Pháp luật nghiêm cấm các hành vi bạolực, làm tổn hại máy móc, thiết bị, tài sản của doanh nghiệp, các hành vi xâmphạm trật tự an toàn công cộng trong khi đình công.

2. Đình công bất hợp pháp là gì ?

Đình công bất hợp pháp là đình côngthiếu một trong các điều kiện đình công hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Nội dung khái niệm về đình công bấthợp pháp:

Quan điểm về đình công bất hợp phápở các nước cũng khác nhau. Ở Việt Nam, những cuộc đình công không do công đoànlãnh đạo, không phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể... là đình công bấthợp pháp (Xf. Đình công hợp pháp).

Việc kết luận cuộc đình công là bấthợp pháp thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra đình côngtheo yêu cầu của tập thể lao động, người sử dụng lao động hoặc các cơ quan, tổchức có thẩm quyền. Khi có quyết định của toà án về cuộc đình công là bất hợppháp, tập thể người lao động phải ngừng đình công. Trong một số trường hợp (vídụ: tập thể lao động không thực hiện đúng thủ tục đình công và người sử dụnglao động có lỗi...), người lao động tham gia đình công dù không có đủ cơ sởpháp lí vẫn có thể được giải quyết một phần tiền lương và các quyền lợi khác.

3. Đình công hợp pháp là gì ?

Đình công hợp pháp là đình công tuânthủ các quy định của pháp luật.

Nội dung khái niệm về đình công hợppháp:

Nhìn chung, pháp luật các nước hầuhết đều thừa nhận đình công với tính cách là quyền của người lao động cũng chỉthừa nhận những cuộc đình công hợp pháp, tuy phạm vi đình công hợp pháp cũngkhác nhau theo pháp luật của từng nước, căn cứ vào các quy định về đối tượng,mục đích, phạm vi, thời điểm, người lãnh đạo, thủ tục tiến hành... đình công.

Theo pháp luật Việt Nam, đình cônghợp pháp khi có đủ các điều kiện sau: 1) Phát sinh từ tranh chấp lao động tậpthể, trong phạm vi quan hệ lao động; 2) Do người lao động trong cùng doanhnghiệp tự nguyện tiến hành trong phạm vi doanh nghiệp đó; 3) Trong trường hợptập thể người lao động không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp laođộng của hội đồng trọng tài lao động nhưng không khởi kiện ra toà án; 4) Do Banchấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Công đoàn lâm thời lãnh đạo theo thủ tục luậtđịnh; 5) Không vi phạm quy định về cấm, hoãn, ngừng đình công.

Việc kết luận tính hợp pháp của cuộcđình công thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra đình côngtheo yêu cầu của tập thể người lao động. người sử dụng lao động và các cơ quan,tổ chức hữu quan. Việc phán quyết cuộc đình công là hợp pháp của toà án căn cứvào lỗi của người sử dụng lao động (nếu có) để giải quyết quyền lợi cho ngườilao động theo quy định của pháp luật.

2.Trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể

Các tranh chấp lao động tập thể đềucó thể được giải quyết tại cơ sở theo trình tự thủ tục sau:

– Trình tự hoà giải tranh chấp laođộng tập thể được thực hiện theo quy định tại Điều 201 của Bộ luật Lao động năm2012. Biên bản hòa giải phải nêu rõ loại tranh chấp lao động tập thể.

– Trong trường hợp hoà giải khôngthành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòagiải thành thì thực hiện theo quy định sau đây:

+) Đối với tranh chấp lao động tậpthể về quyền các bên có quyền yêu cầu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giảiquyết;

+) Đối với tranh chấp lao động tậpthể về lợi ích các bên có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết.

– Trong trường hợp hết thời hạn giảiquyết theo quy định tại khoản 2 Điều 201 của Bộ luật Lao động mà hoà giải viênlao động không tiến hành hoà giải thì các bên có quyền gửiđơn yêu cầuChủ tịchỦy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kểtừ khi nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện có trách nhiệm xác định loại tranh chấp về quyền hoặc lợiích.

Trường hợp là tranh chấp lao độngtập thể về quyền thì tiến hành giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 2 Điềunày và Điều 205 của Bộ luật Lao động.

Trường hợp là tranh chấp lao độngtập thể về lợi ích thì hướng dẫn ngay các bên yêu cầu giải quyết tranh chấptheo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 204 Bộ luật Lao động.

Ngoài ra, đối với mỗi loại tranhchấp lao động tập thể (về quyền hoặc về lợi ích), trình tự thủ tục giải quyếtcó thể khác nhau:

1. Tranh chấp lao động tập thể vềquyền

Tranh chấp lao động tập thể về quyềnlàtranh chấp giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động phát sinh từ việcgiải thích và thực hiện khác nhau quy định của pháp luật về lao động, thoả ướclao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và thoả thuận hợp pháp khác.

1.1. Thẩm quyền giải quyết

– Hoà giải viên lao động;

– Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Chủ tịch Uỷ ban nhândân cấp huyện).

– Toà án nhân dân.

1.2. Trình tự thủ tục giải quyết

Tranh chấp lao động tập thể về quyềngiải quyết bởi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo thủ tục sau:

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể vềquyền, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải tiến hành giải quyết tranh chấplao động.

– Tại phiên họp giải quyết tranhchấp lao động phải có đại diện của hai bên tranh chấp. Trường hợp cần thiết,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện mời đại diện cơ quan, tổ chức có liên quantham dự phiên họp.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyệncăn cứ vào pháp luật về lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao độngđã được đăng ký và các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác để xem xét giải quyếttranh chấp lao động.

– Trong trường hợp các bên khôngđồng ý với quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc quá thời hạnmà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không giải quyết thì các bên có quyền yêucầu Tòa án giải quyết.

2. Tranh chấp lao động tập thể vềlợi ích

Tranh chấp lao động tập thể về lợiíchlà tranh chấp lao động phát sinh từ việc tập thể lao động yêu cầu xác lậpcác điều kiện lao động mới so với quy định của pháp luật về lao động, thoả ướclao động tập thể, nội quy lao động hoặc các quy chế, thoả thuận hợp pháp kháctrong quá trình thương lượng giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.

2.1. Thẩm quyền giải quyết

– Hoà giải viên lao động;

– Hội đồng trọng tài lao động

2.2. Trình tự thủ tục giải quyết

Tranh chấp lao động tập thể về lợiích giải quyết bởi Hội đồng trọng tài lao động theo thủ tục sau:

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết, Hội đồng trọng tài lao động phải kếtthúc việc hòa giải.

– Tại phiên họp của Hội đồng trọngtài lao động phải có đại diện của hai bên tranh chấp. Trường hợp cần thiết, Hộiđồng trọng tài lao động mời đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quantham dự phiên họp.

Hội đồng trọng tài lao động có tráchnhiệm hỗ trợ các bên tự thương lượng, trường hợp hai bên không thương lượngđược thì Hội đồng trọng tài lao động đưa ra phương án để hai bên xem xét.

Trong trường hợp hai bên tự thỏathuận được hoặc chấp nhận phương án hòa giải thì Hội đồng trọng tài lao độnglập biên bản hoà giải thành đồng thời ra quyết định công nhận sự thỏa thuận củacác bên.

Trường hợp hai bên không thỏa thuậnđược hoặc một bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫnvắng mặt không có lý do chính đáng thì Hội đồng trọng tài lao động lập biên bảnhoà giải không thành.

Biên bản có chữ ký của các bên cómặt, của Chủ tịch và Thư ký Hội đồng trọng tài lao động.

Bản sao biên bản hoà giải thành hoặchoà giải không thành phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn 01ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.

– Sau thời hạn 05 ngày, kể từ ngàyHội đồng trọng tài lao động lập biên bản hòa giải thành mà một trong các bênkhông thực hiện thỏa thuận đã đạt được thì tập thể lao động có quyền tiến hànhcác thủ tục để đình công.

Trong trường hợp Hội đồng trọng tàilao động lập biên bản hòa giải không thành thì sau thời hạn 03 ngày, tập thểlao động có quyền tiến hành các thủ tục để đình công.

Đình công là sự ngừng việc tạm thời,tự nguyện và có tổ chức của tập thể lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quátrình giải quyết tranh chấp lao động. Việc đình công chỉ được tiến hành đối vớicác tranh chấp lao động tập thể về lợi ích và sau thời hạn quy định tại khoản 3Điều 206 của Bộ luật này. Trình tự, thủ tục đình công bao gồm 3 bước: (i) Lấy ýkiến tập thể lao động; (ii) Ra quyết định đình công; (iii) Tiến hành đình công.

3. Thời hiệu yêu cầu giải quyết

Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranhchấp lao động tập thể về quyền là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗibên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

Luật sư Trần Minh Hùng chuyên gia tư vấn luật trên kênh HTV, VTV,THVL1, ANTV, SCTV1...

Chúng tôi là hãng luật tổnghợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viêncó trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biếtrộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trongnghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghềluật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho nhữngnạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguyhiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguyhiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm,có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận cókhăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến côngviệc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa.Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ,đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xãhội. 

Luật sư Trần Minh HùngTrưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiềunăm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởngvới nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênhtruyền hình uy tín như:  Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hìnhViệt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV, SCTV,THQH, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOVGiao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hìnhQuốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và phápluật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trêncả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo chonhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật vớitrường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luậtcho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư  bào chữa, tư vấn chonhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin,người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như vàViettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầu giây, Chống thi hành công vụ mùaCovid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cốý làm trái... và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động,hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sựđóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hộicủa luật sư chúng tôi.

Chúng tôi cùng tư vấn luậtvà cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước rất lâu năm.

Trân trọng cảm ơn.

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHVPLS GIAĐÌNH (Luật sư Thành Phố)

Trụ sở: 402ANguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)

5/1 Nguyễn Du,Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)

68/147 TrầnQuang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM

Điện thoại:028-38779958; Fax: 08-38779958

Luật sư TrầnMinh Hùng: 0972 238006

Email: luatsuthanhpho@gmail.com

http://www.luatsugiadinh.net.vn

http://www.luatsuthanhpho.com